Nghe hiểu · Bài 30
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 学生寮は どんな 問題が ありますか。その 問題を どう しますか。
Ký túc xá sinh viên có vấn đề gì? Giải quyết vấn đề đó thế nào?
Nghe hai người bàn về ký túc xá. Chọn tranh vấn đề (a–e), rồi chọn cách giải quyết (①–⑥).
- ①取る
- ②捨てる
- ③片づけてもらう
- ④名前をロビーにはる
- ⑤並べる
- ⑥洗う
- 例
Xem lời thoại
- A
最近 寮の 前に 自転車が たくさん 置いて ありますね。きれいじゃ ありません。
Dạo này trước ký túc xá để nhiều xe đạp quá nhỉ. Trông chẳng gọn gàng gì cả.
- B
ええ。片づけない 人が 多いんです。
Vâng. Nhiều người không chịu cất dọn.
- A
ちょっと 問題ですね。
Thế thì hơi có vấn đề nhỉ.
- B
「自転車置き場に 入れて ください」と 書いて あるんですが……。
Đã ghi là「Hãy để xe vào bãi xe đạp」rồi mà…
- A
寮の 前に 自転車を 置いた 人の 名前を 書いて、ロビーに はりましょう。
Mình ghi tên những người để xe trước ký túc xá rồi dán ở sảnh đi.
- B
そう しましょう。
Làm vậy đi.
Vì sao
a・④
寮の 前に 自転車が たくさん 置いて あります → a; cách giải quyết: 名前を 書いて、ロビーに はりましょう → ④.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
ロビーが ちょっと 暗いですね。
Sảnh hơi tối nhỉ.
- B
ええ。カーテンが かけて あるんですが、とても 汚れて いるんです。
Vâng. Có treo rèm nhưng rèm bẩn quá.
- A
じゃあ、カーテンを 取りましょう。明るく なりますよ。
Vậy mình tháo rèm đi. Sẽ sáng hơn đấy.
- B
でも、なかったら、外から 部屋の 中が 全部 見えますよ。
Nhưng không có rèm thì từ ngoài nhìn thấy hết bên trong đấy.
- A
じゃあ、洗いましょう。
Vậy thì đem giặt thôi.
Xem đáp án
d・⑥
カーテンが…とても 汚れて いるんです → d. Bẫy: Lúc đầu định 取りましょう (①), nhưng bỏ rèm thì bên ngoài nhìn thấy hết, nên cuối cùng 洗いましょう → ⑥.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
ロビーの 壁に ポスターが はって ありますね。
Trên tường sảnh có dán áp phích nhỉ.
- B
ああ、去年の 留学生の 旅行の ポスターですね。もう いらないから、捨てましょう。
À, áp phích chuyến du lịch của du học sinh năm ngoái. Không cần nữa rồi, vứt đi thôi.
- A
そうですね。
Đúng vậy.
Xem đáp án
e・②
Áp phích cũ dán trên tường (ポスターが はって あります) → e; もう いらないから、捨てましょう → ②.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
あの 部屋の 外に 本が たくさん 置いて ありますね。
Ngoài phòng kia để nhiều sách quá nhỉ.
- B
ジャンさんの 部屋ですね。彼は とても たくさん 本を 持って いますから、部屋の 中には もう 置けないんですよ。
Phòng của Jean đấy. Cậu ấy có rất nhiều sách nên trong phòng không để được nữa.
- A
でも、危ないですよ。捨てましょう。
Nhưng nguy hiểm đấy. Vứt đi thôi.
- B
じゃあ、ちょっと ジャンさんに 片づけて もらいましょう。
Thôi thì mình nhờ Jean dọn đi vậy.
Xem đáp án
c・③
部屋の 外に 本が たくさん 置いて あります → c. Bẫy: Có người nói 捨てましょう (②), nhưng chốt lại là ジャンさんに 片づけて もらいましょう → ③.
- A
2. 今、クララさんが いる 茶室は どれですか。
Phòng trà Klara đang ở là phòng nào?
Nghe Klara được giới thiệu phòng trà trong chùa, chọn tranh đúng (a–d).
- 茶室 · Trà thất
- 咲く · (Hoa) nở
- 1
Xem lời thoại
- A
クララさん、こちらが この お寺の 茶室です。
Klara, đây là phòng trà của ngôi chùa này.
- クララ
静かで すてきですね。でも、ちょっと 狭いですね。
Yên tĩnh và đẹp quá. Nhưng hơi chật nhỉ.
- A
ええ、この 茶室は 大切な 人 2、3人と ゆっくり お茶を 飲む ところなんです。ですから、狭いんです。
Vâng, phòng trà này là nơi thong thả uống trà với hai, ba người quan trọng. Vì thế nên nó chật.
- クララ
あ、ドアが ある。でも、低い ところに 作って ありますね。
Ồ, có cửa. Nhưng cửa làm ở chỗ thấp nhỉ.
- A
ええ、庭から 来る 人は ここから 入ります。
Vâng, người đi từ vườn vào sẽ vào bằng cửa này.
- クララ
へえ、ここから 入るんですか。あ、きれいな 花が 飾って ありますね。
Ồ, vào từ đây ạ? À, có cắm hoa đẹp quá.
- A
ええ、この 庭で 咲いた 花なんですよ。
Vâng, đó là hoa nở trong vườn này đấy.
- クララ
この 花瓶は 有名な 人が 作ったんですか。
Bình hoa này do người nổi tiếng làm ạ?
- A
ええ、そうですよ。すてきでしょう。
Vâng, đúng vậy. Đẹp phải không?
- クララ
ええ。あそこに 絵が 掛けて ありますね。何が かいて あるんですか。
Vâng. Đằng kia có treo tranh nhỉ. Vẽ gì vậy ạ?
- A
あれは 絵じゃ ありません。ひらがなが 書いて あるんですよ。
Đó không phải tranh đâu. Là chữ hiragana đấy.
- クララ
あ、わかりました。春ですね。
À, tôi hiểu rồi. Là chữ「はる」(mùa xuân) nhỉ.
- A
そうです。さあ、クララさん、どうぞ 座って ください。
Đúng vậy. Nào, mời Klara ngồi.
- クララ
はい。……え、テーブルは ないんですか。
Vâng. … Ơ, không có bàn ạ?
- A
ええ、茶室には テーブルや 机は 置かないんですよ。
Vâng, trong phòng trà người ta không đặt bàn đâu.
- クララ
そうなんですか。
Thế ạ.
- A
さあ、お茶を どうぞ。
Nào, mời dùng trà.
- クララ
いただきます。
Xin phép ạ.
Xem đáp án
b
Cửa ở chỗ thấp (低い ところに 作って あります) → loại a; chữ treo là ひらがな「はる」(春ですね) → loại d; 茶室には テーブルや 机は 置かないんですよ → không có bàn, loại c → b.
- A
3. スピーチコンテストの 準備を して います。何が どこに ありますか。
Đang chuẩn bị cuộc thi hùng biện. Cái gì ở đâu?
Nhìn sơ đồ phòng học, chọn vị trí (a–g) và động từ đúng cho từng đồ vật.
- コンテスト · Cuộc thi
- マイク · Mic, mi-crô
- プログラム · Chương trình
- 審査員 · Thành viên ban giám khảo
- 例
Xem lời thoại
- A
あしたの スピーチコンテストの 準備は できましたか。
Chuẩn bị cho cuộc thi hùng biện ngày mai xong chưa?
- B
はい、だいたい 終わりました。ちょっと 教室の 中を 見て ください。
Vâng, gần xong rồi ạ. Mời xem qua trong lớp một chút ạ.
- A
いすは いくつ 並べましたか。
Đã xếp bao nhiêu ghế?
- B
スピーチを する 人が 10人、聞く 人が 80人ぐらいですから、全部で 90 並べて あります。
Người hùng biện 10 người, người nghe khoảng 80 người, nên đã xếp tất cả 90 ghế ạ.
- A
聞きたい 人が たくさん 来たら、どう しますか。
Nếu nhiều người muốn nghe đến thì sao?
- B
その ときは 隣の 教室から 借りましょう。
Lúc đó mình mượn ghế ở lớp bên cạnh ạ.
Vì sao
d・並べて
全部で 90 並べて あります → ghế xếp giữa phòng (d), 並べて.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
スピーチを する 人は あそこに 立つんですね。
Người hùng biện sẽ đứng ở kia nhỉ?
- B
はい。机の 真ん中に マイクが 置いて あります。
Vâng. Micro đặt ở giữa bàn ạ.
- A
前の 壁に はって ある 紙は?
Tờ giấy dán trên tường phía trước là gì?
- B
窓側ですね。スピーチを する 人の 名前が 書いて あります。
Tờ ở phía cửa sổ phải không ạ? Trên đó ghi tên những người hùng biện.
- A
あー、いいですね。
À, được đấy.
Xem đáp án
a・置いて・b・はって
机の 真ん中に マイクが 置いて あります → a, 置いて; tên người thi ghi trên tờ giấy 前の 壁に はって ある, phía cửa sổ (窓側) → b, はって.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
プログラムは できましたか。
Chương trình làm xong chưa?
- B
はい。教室の 外に 机が ありますね。プログラムは その 上に 置いて あります。スピーチを 聞いてから 意見を 書いて もらう 紙も いっしょに 置いて あります。
Rồi ạ. Bên ngoài lớp có cái bàn đấy. Chương trình để trên đó. Giấy để người nghe viết ý kiến sau khi nghe hùng biện cũng để cùng chỗ đó ạ.
- A
ときどき ボールペンや 鉛筆を 持って いない 人が いますよ。
Thỉnh thoảng có người không mang bút bi hay bút chì đâu.
- B
大丈夫です。意見を 書く 紙の 横に 鉛筆が 置いて ありますから。
Không sao ạ. Bên cạnh giấy viết ý kiến có để sẵn bút chì rồi.
Xem đáp án
g・置いて
教室の 外に 机が ありますね。プログラムは その 上に 置いて あります; giấy ý kiến và bút chì cũng 置いて あります → bàn ngoài lớp (g), 置いて. Bẫy: Vị trí f là cái ghế, không phải bàn.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
いちばん いい スピーチを した 人に あげる プレゼントは?
Còn quà tặng người có bài hùng biện hay nhất?
- B
電子辞書ですね。きのう 買いに 行きました。
Là kim từ điển ạ. Hôm qua em đã đi mua.
- A
どこに あるんですか。
Để ở đâu vậy?
- B
あそこに 引き出しが ありますね。あの 中に しまって あります。スピーチが 終わってから、審査員の ところへ 持って 行きます。
Đằng kia có ngăn kéo đấy ạ. Em cất trong đó. Thi xong em sẽ mang đến chỗ ban giám khảo.
- A
それから、スピーチを した 人は みんな プレゼントが もらえるんですね。
Còn những người hùng biện thì ai cũng được nhận quà nhỉ?
- B
ええ。本が 買える カードです。それも 電子辞書と いっしょに しまって あります。
Vâng. Là thẻ mua sách ạ. Thẻ đó cũng cất cùng với kim từ điển.
- A
そうですか。じゃ、もう 準備は できましたね。
Vậy à. Thế là chuẩn bị xong rồi nhỉ.
Xem đáp án
e・しまって
引き出しが ありますね。あの 中に しまって あります; thẻ mua sách (本が 買える カード) cũng しまって あります cùng chỗ → tủ ngăn kéo (e), しまって.
- A
4. ロボットと 旅行に 行きます。ロボットの 名前は「アイモ」です。アイモは 次の ことを しますか。
Đi du lịch cùng rô-bốt tên là「Aimo」. Aimo có làm những việc sau không?
Với mỗi tranh, chọn ○ nếu Aimo làm việc đó, × nếu không làm.
- そのまま · Nguyên như thế, cứ như thế
- バイバイ · Tạm biệt
- 例
Xem lời thoại
- A
あしたから 旅行だな。アイモ、荷物を まとめて おいて。
Mai đi du lịch rồi. Aimo, sắp xếp hành lý sẵn đi.
- アイモ
何を 持って 行きますか。
Mang những gì ạ?
- A
僕の 服と 下着を かばんの 中に 入れて おいて。
Cho quần áo với đồ lót của tôi vào cặp sẵn nhé.
- アイモ
私は 何を 持って 行ったら いいですか。
Còn tôi nên mang gì ạ?
- A
アイモは 電池だけ 持って 行ったら いいよ。
Aimo chỉ cần mang pin thôi.
- アイモ
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Vì sao
○・×
服と 下着を かばんの 中に 入れて おいて → cho quần áo vào cặp (a ○); không nói gì đến máy tính (b ×).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
アイモ、これから 飛行機に 乗るよ。かばんから チケットと パスポートを 出して おいて。
Aimo, giờ mình lên máy bay đấy. Lấy sẵn vé và hộ chiếu trong cặp ra đi.
- アイモ
これですか。
Cái này ạ?
- A
ううん、それは 手帳だよ。それは 元の ところに 戻して おいてね。……こっちだよ。
Không, đó là sổ tay. Cái đó để lại chỗ cũ nhé. … Cái này cơ.
- アイモ
はい。
Vâng.
Xem đáp án
○・×
チケットと パスポートを 出して おいて → lấy vé và hộ chiếu ra (a ○). Thứ bị cất lại chỗ cũ (元の ところに 戻して) là cuốn sổ tay, không phải vé và hộ chiếu (b ×).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
さあ、ホテルに 着いた。アイモ、広くて いい 部屋だよ。
Nào, đến khách sạn rồi. Aimo, phòng rộng, đẹp đấy.
- アイモ
はい。窓を 開けましょうか。
Vâng. Tôi mở cửa sổ nhé?
- A
窓は 開けなくても いいよ。そのままに して おいて。あ、脱いだ 服を しまって おいてね。
Không cần mở cửa sổ đâu. Cứ để nguyên thế. À, cất giúp quần áo tôi vừa cởi ra nhé.
- アイモ
はい、しまって おきます。
Vâng, tôi sẽ cất ạ.
Xem đáp án
×・○
窓は 開けなくても いいよ。そのままに して おいて → không mở cửa sổ (a ×); 脱いだ 服を しまって おいてね → cất quần áo (b ○).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
あ、この シャツ、汚れたから、洗って おいてね。
À, cái áo này bẩn rồi, giặt giúp nhé.
- アイモ
はい、わかりました。……あのう、かばんの 中の ものを 全部 出しましょうか。
Vâng, tôi hiểu rồi. … Ờm, tôi lấy hết đồ trong cặp ra nhé?
- A
ううん、そのままに して おいて。
Không, cứ để nguyên thế.
Xem đáp án
○・×
シャツ…洗って おいてね → giặt áo (a ○); hỏi 全部 出しましょうか thì được bảo そのままに して おいて (b ×).
- A
- 4
Xem lời thoại
- A
アイモ、もうすぐ 昼ごはんの 時間だね。イタリア料理の レストランを 予約して おいてね。
Aimo, sắp đến giờ ăn trưa rồi. Đặt trước nhà hàng Ý giúp nhé.
- アイモ
はい。何時に 行くと 言いましょうか。
Vâng. Tôi nói mấy giờ sẽ đến ạ?
- A
そうだなあ。シャワーを 浴びてから 出かけたいから、1時に 行くと 言って おいて。
Để xem nào. Tôi muốn tắm xong rồi mới ra ngoài, nên cứ nói là 1 giờ sẽ đến.
- アイモ
はい、わかりました。……あのう、私も シャワーを 浴びるんですか。
Vâng, tôi hiểu rồi. … Ờm, tôi cũng phải tắm ạ?
- A
ううん、君は 浴びなくても いいよ。そのまま 待って いてね。
Không, cậu không cần tắm đâu. Cứ thế mà đợi nhé.
Xem đáp án
○・×
レストランを 予約して おいてね → gọi điện đặt chỗ (a ○); 君は 浴びなくても いいよ → không tắm (b ×).
- A
- 5
Xem lời thoại
- A
わあ、すごい 料理だ。いただきます。
Oa, món ăn tuyệt quá. Ăn thôi!
- アイモ
たくさん 仕事を しましたから、私も おなかが すきました。ちょっと 食べても いいですか。
Tôi làm nhiều việc rồi nên tôi cũng đói bụng. Tôi ăn một chút được không ạ?
- A
だめ、だめ。君は そのまま そこに 座って いてね。後で 電池を あげるよ。
Không được, không được. Cậu cứ ngồi yên đó nhé. Lát nữa tôi cho pin.
- アイモ
でも、電池は 全然 おいしくないんです。それが 食べたい。
Nhưng pin chẳng ngon chút nào. Tôi muốn ăn cái kia cơ.
- A
僕のだよ。触らないで。もう 少し 待って いてね、アイモ。
Của tôi đấy. Đừng động vào. Đợi thêm chút nữa nhé, Aimo.
- アイモ
何も くれないの?
Không cho tôi gì à?
- A
うん。
Ừ.
- アイモ
じゃ、日本へ 帰って ほかの 仕事を 探すよ。
Thế thì tôi về Nhật tìm việc khác đây.
- A
えっ、帰るの?
Hả, về à?
- アイモ
荷物は そのままに して おくから、あしたからは 全部 自分で してね。バイバイ。
Hành lý tôi để nguyên đó, từ mai tự làm hết nhé. Bye bye.
- A
アイモ、行かないで。君が いなかったら 困るんだ。
Aimo, đừng đi! Không có cậu thì tôi khổ lắm.
Xem đáp án
○・×
Aimo không được ăn (だめ、だめ), bực mình nói 日本へ 帰って ほかの 仕事を 探すよ… バイバイ → bỏ đi (a ○), không ngồi ăn (b ×).
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
机の 上に 何が 置いて ありますか。
Trên bàn của bạn có để gì?
Xem đáp án
……パソコンと 辞書が 置いて あります。
~が ~て あります: Trạng thái còn lại do ai đó đã làm. Trả lời ~と ~が 置いて あります.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 部屋の 壁に 何か 掛けて ありますか。
Trên tường phòng bạn có treo gì không?
Xem đáp án
……はい、カレンダーが 掛けて あります。
何か ~ありますか hỏi có hay không → trả lời はい/いいえ trước, rồi ~が 掛けて あります (hoặc いいえ、何も 掛けて ありません).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
パスポートは どこに しまって ありますか。
Hộ chiếu của bạn được cất ở đâu?
Xem đáp án
……机の 引き出しに しまって あります。
しまって あります = đã được cất sẵn. Trả lời (nơi chốn)に しまって あります.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
パーティーの 前に どんな 準備を して おきますか。
Trước bữa tiệc, bạn chuẩn bị sẵn những gì?
Xem đáp án
……飲み物を 買って おきます。部屋も 掃除して おきます。
~て おきます: Làm sẵn trước để chuẩn bị. Trả lời bằng các việc ~て おきます.
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
外国へ 行く 前に どんな ことを して おいたら いいですか。
Trước khi ra nước ngoài thì nên làm sẵn những gì?
Xem đáp án
……その 国の ことばを 少し 勉強して おいたら いいですよ。
~て おいたら いいですか hỏi lời khuyên nên làm sẵn gì → trả lời ~て おいたら いいですよ.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
傘に 佐藤さんの 名前が 書いて あります。
Trên ô có ghi tên Sato.
Xem lời thoại
- A
この 傘、だれのですか。
Cái ô này của ai vậy?
- B
忘れ物ですね。名前は 書いて ありますか。
Đồ để quên nhỉ. Có ghi tên không?
- A
ああ、ここに 書いて あります。佐藤さんのです。
À, có ghi ở đây. Của Sato.
Xem đáp án
○
ここに 書いて あります。佐藤さんのです → đúng.
- A
- 2
セロテープは 引き出しに 入れて あります。
Băng dính được để trong ngăn kéo.
Xem lời thoại
- A
セロテープは どこですか。
Băng dính ở đâu vậy?
- B
あの 引き出しの 中は 見ましたか。
Bạn xem trong ngăn kéo kia chưa?
- A
見たんですが、ないんです。
Xem rồi nhưng không có.
- B
あ、ここに あります。すみません。
À, nó ở đây. Xin lỗi nhé.
Xem đáp án
×
Đã tìm trong ngăn kéo mà không thấy (見たんですが、ないんです); cuộn băng dính nằm ở chỗ khác (ここに あります) → sai.
- A
- 3
男の 人は 木曜日の 夜、大阪ホテルで 食事します。
Người đàn ông tối thứ Năm sẽ ăn tối ở khách sạn Osaka.
Xem lời thoại
- A
木曜日の 夜の 予定は?
Lịch tối thứ Năm thế nào?
- B
パワー電気の 森部長と お食事です。大阪ホテルの レストランを 予約して おきました。
Anh dùng bữa với trưởng phòng Mori của công ty Điện Power ạ. Tôi đã đặt trước nhà hàng của khách sạn Osaka.
- A
そう、ありがとう。
Vậy à, cảm ơn.
Xem đáp án
○
Tối thứ Năm ăn với trưởng phòng Mori, đã 大阪ホテルの レストランを 予約して おきました → đúng.
- A
- 4
女の 人は 資料を しまって 帰ります。
Người phụ nữ cất tài liệu rồi về.
Xem lời thoại
- A
田中さん、もう 帰っても いいですよ。
Chị Tanaka, chị về được rồi đấy.
- 田中
はい。この 資料を しまって おきましょうか。
Vâng. Tôi cất tài liệu này đi nhé?
- A
まだ 使いますから、出して おいて ください。
Còn dùng nữa nên cứ để ra đó.
- 田中
わかりました。
Vâng ạ.
Xem đáp án
×
まだ 使いますから、出して おいて ください → không cất tài liệu → sai.
- A
- 5
男の 人と 女の 人は これから 冷蔵庫に 入れて おいた ケーキを 食べます。
Người đàn ông và người phụ nữ sắp ăn chiếc bánh đã để sẵn trong tủ lạnh.
Xem lời thoại
- A
おいしい ケーキが あるから、お茶でも 飲まない?
Có bánh ngon đấy, uống trà không?
- B
え? 冷蔵庫に あった ケーキ? あれ、もう 食べて しまったけど。
Hả? Cái bánh trong tủ lạnh ấy hả? Cái đó tớ ăn mất rồi.
- A
え?
Hả?
Xem đáp án
×
あれ、もう 食べて しまったけど → bánh đã bị ăn mất, không còn để ăn → sai.
- A




