Hội thoại · Bài 30
非常袋を 準備して おかないと
Phải chuẩn bị sẵn túi đồ khẩn cấp mới được
- ミラー
こんにちは。
Chào anh.
- 鈴木
いらっしゃい。さあ、どうぞ。
Anh đến chơi à. Nào, mời anh vào.
- ミラー
大きい リュックが 置いて ありますね。山へ 行くんですか。
Có cái ba lô to để ở đây nhỉ. Anh định đi leo núi à?
- 鈴木
いいえ。非常袋ですよ。
Không. Đây là túi đồ khẩn cấp đấy.
- ミラー
非常袋? 何ですか。
Túi đồ khẩn cấp? Là cái gì vậy?
- 鈴木
非常時に 使う 物を 入れて おく 袋です。電気や ガスが 止まっても、3日ぐらい 生活できる 物が 入れて あるんです。
Là túi để sẵn những thứ cần dùng khi có thiên tai, sự cố. Trong đó có sẵn đồ đủ để sống được khoảng 3 ngày dù có mất điện, mất gas.
- ミラー
水や 食べ物ですか。
Nước với đồ ăn à?
- 鈴木
ええ、ほかにも いろいろ ありますよ。懐中電灯とか、ラジオとか……。
Vâng, ngoài ra còn nhiều thứ khác nữa. Nào là đèn pin, nào là radio…
- ミラー
わたしも 準備して おかないと。
Tôi cũng phải chuẩn bị sẵn mới được.
- 鈴木
非常袋は スーパーでも 売って いますよ。
Túi đồ khẩn cấp thì siêu thị cũng có bán đấy.
- ミラー
そうですか。じゃ、買って おきます。
Vậy à. Thế thì tôi sẽ mua sẵn một cái.
Cách nói trong bài
Tha động từ + て あります: Trạng thái do ai đó cố ý tạo ra và còn giữ nguyên (リュックが置いてあります, 物が入れてあるんです).
Vて おきます: Làm sẵn, chuẩn bị trước cho việc sau (入れておく袋, 買っておきます).
~ないと: Dạng rút gọn của ~ないといけません, nghĩa là "phải … mới được" (準備しておかないと).
~とか、~とか: Liệt kê vài ví dụ tiêu biểu trong văn nói (懐中電灯とか、ラジオとか).