Nghe hiểu · Bài 29
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 友達が いずみさんに 注意しました。いずみさんは どう しますか。
Bạn nhắc Izumi. Izumi sẽ làm gì?
Nghe bạn nhắc Izumi, chọn tranh việc Izumi làm ngay sau đó (a hoặc b).
- 注意します · Lưu ý, nhắc nhở
- 例
Xem lời thoại
- A
あれ? いずみ、車の 電気が ついて いるよ。
Ơ? Izumi, đèn xe đang bật kìa.
- いずみ
え? あ、本当? ついて いるね。ちょっと 待って いて。
Hả? À, thật à? Bật thật nhỉ. Đợi mình chút nhé.
Vì sao
a
車の 電気が ついて いるよ → Izumi tắt đèn xe (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
いずみ、かばんが 開いて いるよ。
Izumi, cặp đang mở kìa.
- いずみ
え? 本当?
Hả? Thật à?
- A
危ないね。気を つけて。
Nguy hiểm đấy. Cẩn thận nhé.
- いずみ
うん。
Ừ.
Xem đáp án
b
かばんが 開いて いるよ → Izumi kéo khoá đóng cặp lại. Ở tranh b nắp cặp đã khép, tay kéo khoá về cuối; tranh a phần khoá phía sau con trượt đang hở ra (đang mở cặp).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
いずみ、シャツの ボタンが 外れて いるよ。
Izumi, áo sơ mi bị tuột cúc kìa.
- いずみ
あら、そう? ありがとう。
Ơ, vậy à? Cảm ơn nhé.
Xem đáp án
b
ボタンが 外れて いるよ (cúc áo bị tuột) → Izumi cài cúc lại (b, tay đưa cúc vào khuyết); tranh a là cởi cúc.
- A
- 3
Xem lời thoại
- いずみ
あー、おいしかった。ごちそうさま。
A, ngon quá. Cảm ơn vì bữa ăn.
- A
いずみ、アイスクリームが ついて いるよ。
Izumi, dính kem kìa.
- いずみ
え? どこ?
Hả? Đâu?
- A
口の 横。……違う、右。……そうそう。
Bên cạnh miệng ấy. … Không phải, bên phải. … Đúng rồi, đúng rồi.
- いずみ
ありがとう。
Cảm ơn nhé.
Xem đáp án
a
アイスクリームが ついて いるよ、口の 横 → Izumi lau miệng (a).
- いずみ
2. 店の 人は どうして「こちらのを どうぞ」と 言いましたか。
Vì sao nhân viên cửa hàng nói「こちらのを どうぞ」(Xin mời dùng cái này)?
Nghe hội thoại ở cửa hàng, chọn tranh món đồ bị làm sao (a hoặc b).
- 同じ · Giống
- 例
Xem lời thoại
- A
すみません。これ、ください。
Xin lỗi, cho tôi cái này.
- B
はい、ありがとう ございます。お皿が 5枚ですね。
Vâng, cảm ơn quý khách. 5 cái đĩa phải không ạ?
- A
はい。
Vâng.
- B
あ、これは……。あれ、割れて いますね。すみません。こちらに 新しいのが ありますから、こちらのを どうぞ。
Ơ, cái này… Ôi, bị nứt rồi. Xin lỗi quý khách. Bên này có cái mới, mời quý khách lấy cái này ạ.
Vì sao
a
割れて いますね → đĩa bị nứt (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
すみません。大きい 袋を ください。
Xin lỗi, cho tôi một cái túi to.
- B
はい、これで いいですか。
Vâng, cái này được không ạ?
- A
ありがとう。……あれ、これは 破れて いますよ。
Cảm ơn. … Ơ, cái này bị rách rồi.
- B
え? どうも すみません。こちらのを どうぞ。
Ơ? Thành thật xin lỗi. Mời quý khách dùng cái này ạ.
Xem đáp án
a
これは 破れて いますよ → túi bị rách (a); tranh b là đứt quai.
- A
- 2
Xem lời thoại
- B
いらっしゃいませ。
Xin mời quý khách.
- A
天ぷら定食、ください。
Cho tôi suất cơm tempura.
- B
かしこまりました。……お待たせしました。
Vâng ạ. … Xin lỗi đã để quý khách chờ.
- A
あれ、すみません。この 箸、折れて いるんですけど。
Ơ, xin lỗi, đôi đũa này bị gãy rồi.
- B
あ、どうも すみません。こちらのを どうぞ。
À, thành thật xin lỗi. Mời quý khách dùng đôi này ạ.
Xem đáp án
b
この 箸、折れて いるんですけど → đũa bị gãy (b).
- B
- 3
Xem lời thoại
- A
すみません。きのう こちらで 買った セーターなんですが……。
Xin lỗi, đây là cái áo len hôm qua tôi mua ở đây…
- B
はい。
Vâng.
- A
ここ、汚れて いるんです。
Chỗ này bị bẩn.
- B
ああ、そうですね。どうも すみません。こちらに 同じ ものが ありますから、こちらのを どうぞ。
À, đúng vậy ạ. Thành thật xin lỗi. Bên này có cái giống hệt, mời quý khách lấy cái này ạ.
Xem đáp án
b
ここ、汚れて いるんです → áo len bị bẩn (b); tranh a là áo bị thủng.
- A
3. タワポンさんは すごい 人です。どうして すごい 人ですか。
Tawapon thật đáng nể. Vì sao đáng nể?
Nghe rồi điền vào chỗ trống: Tawapon làm xong việc gì, trong bao lâu (tự viết, xem đáp án sau).
- 例
[10]分…(昼ごはん)を(食べた)!
Chỉ 10 phút mà đã ăn xong bữa trưa!
Xem lời thoại
- A
タワポンさん、昼ごはんを 食べませんか。
Tawapon, đi ăn trưa không?
- タワポン
もう 食べました。
Mình ăn rồi.
- A
えっ、いつ 食べたんですか。
Hả, ăn lúc nào vậy?
- タワポン
休み時間に 食べて しまいました。
Mình ăn luôn trong giờ nghỉ rồi.
- A
えっ、10分の 休み時間に? 早いですね。
Hả, trong 10 phút nghỉ á? Nhanh thật đấy.
Vì sao
[10]分…(昼ごはん)を(食べた)!
休み時間に 食べて しまいました, giờ nghỉ chỉ có 10 phút (10分の 休み時間).
- A
- 1
[ ]時間…( )を( )!
Chỉ [ ] tiếng mà đã (…) xong (…)!
Xem lời thoại
- A
タワポンさん、スピーチは もう 覚えましたか。
Tawapon, bạn thuộc bài phát biểu chưa?
- タワポン
はい、もう 覚えました。
Rồi, mình thuộc rồi.
- A
えっ、本当に 覚えて しまったんですか。きのうは まだでしたね。
Hả, thuộc hết thật rồi à? Hôm qua vẫn chưa mà.
- タワポン
はい。今朝 学校へ 来る とき、1時間 公園で 練習しました。全部 覚えましたよ。
Ừ. Sáng nay trên đường đến trường, mình tập 1 tiếng ở công viên. Thuộc hết rồi đấy.
- A
えっ、すごいですね。
Ồ, giỏi thật.
Xem đáp án
[1]時間…(スピーチ)を(覚えた)!
Hôm qua chưa thuộc; sáng nay luyện 1 tiếng ở công viên (1時間 公園で 練習しました) là thuộc hết bài phát biểu.
- A
- 2
[ ]日…( )を( )!
Chỉ [ ] ngày mà đã (…) xong (…)!
Xem lời thoại
- A
タワポンさん、夏休みの 宿題は もう やって しまいましたか。
Tawapon, bạn làm xong bài tập hè chưa?
- タワポン
ええ。富士山に ついて レポートを 書きました。
Rồi. Mình viết báo cáo về núi Phú Sĩ.
- A
えっ、先週 聞いた とき、まだでしたね。
Hả, tuần trước mình hỏi thì vẫn chưa mà.
- タワポン
ええ。この 土曜日と 日曜日、がんばりました。
Ừ. Thứ Bảy với Chủ nhật vừa rồi mình cố gắng làm.
Xem đáp án
[2]日…(レポート)を(書いた)!
Tuần trước chưa làm; chỉ thứ Bảy và Chủ nhật (2 ngày) đã viết xong bài báo cáo về núi Phú Sĩ (bài tập hè).
- A
- 3
[ ]週間…( )を( )!
Chỉ [ ] tuần mà đã (…) xong (…)!
Xem lời thoại
- A
タワポンさん、その 本、どうですか。おもしろいですか。
Tawapon, quyển sách đó thế nào? Hay không?
- タワポン
ええ、おもしろかったですよ。
Ừ, hay lắm.
- A
えっ、もう 読んで しまったんですか。
Hả, đọc xong rồi à?
- タワポン
ええ、読んで しまいましたよ。よかったら どうぞ。1週間 あったら 読めますよ。
Ừ, đọc xong rồi. Nếu thích thì bạn cầm đọc đi. Có 1 tuần là đọc được thôi.
- A
タワポンさんが 1週間だったら、私は 3週間 かかりますよ。
Tawapon mất 1 tuần thì mình phải mất 3 tuần đấy.
Xem đáp án
[1]週間…(本)を(読んだ)!
Tawapon đã đọc xong cuốn sách (読んで しまいました); câu タワポンさんが 1週間だったら cho biết Tawapon đọc mất 1 tuần. Bẫy: 3週間 là thời gian người kia cần.
- A
4. ミラーさんは これから どう しますか。
Anh Miller sắp làm gì?
Nghe anh Miller nói chuyện với đồng nghiệp, chọn tranh việc anh ấy làm tiếp theo (a, b hoặc c).
- 戻ります · Trở lại, quay lại
- 例
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、もう 12時ですね。食事に 行きませんか。
Anh Miller, 12 giờ rồi nhỉ. Đi ăn trưa không anh?
- ミラー
すみません。この レポート、書いて しまいたいですから、お先に どうぞ。
Xin lỗi, tôi muốn viết xong bản báo cáo này, chị cứ đi trước đi.
- A
何分ぐらい かかりますか。
Mất khoảng bao nhiêu phút?
- ミラー
10分ぐらいです。
Khoảng 10 phút.
- A
10分ですか。おなかも すいたし、レストランも 込むし……。じゃ。
10 phút à? Đói bụng rồi, nhà hàng lại sắp đông… Thôi, tôi đi trước nhé.
Vì sao
a
この レポート、書いて しまいたいですから、お先に どうぞ → Miller ở lại viết báo cáo (a); đồng nghiệp đi ăn trước.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
あ、12時50分ですね。もう 会社に 戻らないと。1時から 会議なんです。
Ơ, 12 giờ 50 rồi. Tôi phải về công ty thôi. 1 giờ tôi có cuộc họp.
- ミラー
お先に どうぞ。私は この コーヒーを 飲んで しまいますから。
Chị cứ về trước đi. Tôi uống nốt cốc cà phê này đã.
- A
じゃ。
Vậy nhé.
Xem đáp án
b
Người về công ty họp là đồng nghiệp; Miller nói この コーヒーを 飲んで しまいますから → ở lại uống cà phê một mình (b).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
もう 5時ですね。帰りませんか。
5 giờ rồi nhỉ. Về thôi anh?
- ミラー
すみません。あしたから 出張なんです。この 資料を 作って しまわないと……。
Xin lỗi, từ mai tôi đi công tác. Tôi phải làm xong tài liệu này đã…
- A
大変ですね。
Vất vả quá nhỉ.
- ミラー
ええ。ですから、お先に どうぞ。
Vâng. Nên chị cứ về trước đi.
- A
わかりました。じゃ。
Tôi hiểu rồi. Vậy nhé.
Xem đáp án
c
この 資料を 作って しまわないと → Miller ở lại làm tài liệu (c). Bẫy: Đi công tác (a) là từ ngày mai.
- A
5. エドさんは よく 小さい 失敗を します。何を しましたか。どう しますか。
Ed hay mắc những lỗi nhỏ. Ed đã làm gì? Ed sẽ làm thế nào?
Chọn đồ vật (a–e), chọn chuyện đã xảy ra với nó, rồi chọn việc Ed sẽ làm ngay (①–④).
- 失敗 · Thất bại
- しかたが ありません · Không còn cách nào khác
- ①すぐ電話をかける
- ②すぐ新しいのを買う
- ③すぐ寮へ帰る
- ④すぐ図書館へ行く
- 例
Xem lời thoại
- 先生
エドさん、どう したんですか。
Ed, em sao thế?
- エド
本を なくして しまったんです。
Em làm mất sách rồi ạ.
- 先生
またですか。今度は 何の 本?
Lại nữa à? Lần này là sách gì?
- エド
先週 図書館から 借りた 本です。それを 読んで レポートを 書いたんですが……。
Sách em mượn ở thư viện tuần trước ạ. Em đọc nó rồi viết báo cáo…
- 先生
これですか。
Có phải cái này không?
- エド
あ、それです。先生、どこに ありましたか。
A, đúng nó ạ. Nó ở đâu vậy ạ?
- 先生
私の 机の 上に ありましたよ。レポートと いっしょに。
Ở trên bàn của tôi đấy. Cùng với bản báo cáo.
- エド
あー、よかった。すぐ 返しに 行きます。
A, may quá. Em đi trả ngay đây ạ.
Vì sao
a・なくした・④
本を なくして しまったんです → sách (a), làm mất; tìm thấy rồi thì すぐ 返しに 行きます → đi thư viện ngay (④).
- 先生
- 1
Xem lời thoại
- エド
こんにちは。
Chào.
- A
こんにちは。エドさん、今日は 新しい かばんだね。
Chào. Ed, hôm nay cặp mới nhỉ.
- エド
え? 新しい かばん? ……わあ、まちがえて しまった。これ、ミゲルさんのだ。
Hả? Cặp mới? … Trời, mình cầm nhầm rồi. Cái này của Miguel.
- A
ミゲルさん、探して いると 思うよ。すぐ 電話しないと。
Chắc Miguel đang tìm đấy. Phải gọi điện ngay đi.
- エド
うん、わかった。
Ừ, biết rồi.
Xem đáp án
e・まちがえた・①
Ed cầm nhầm cặp của Miguel (かばん → e, まちがえて しまった); bạn bảo すぐ 電話しないと → gọi điện ngay (①).
- エド
- 2
Xem lời thoại
- B
いらっしゃいませ。
Xin mời quý khách.
- エド
すみません。この 携帯なんですけど、今朝 駅で 落として しまいました。それから 全然 動きません。
Xin lỗi, cái điện thoại này sáng nay tôi làm rơi ở ga. Từ đó đến giờ nó không chạy nữa.
- B
ちょっと 見せて ください。……あー、これは もう 使えませんね。
Cho tôi xem một chút. … À, cái này không dùng được nữa rồi.
- エド
えー、残念。でも、しかたが ありませんね。新しいのを お願いします。
Ôi, tiếc quá. Nhưng đành chịu vậy. Cho tôi cái mới.
- B
はい、かしこまりました。
Vâng, tôi hiểu rồi ạ.
Xem đáp án
c・落とした・②
携帯を 駅で 落として しまいました → điện thoại (c), làm rơi; máy hỏng hẳn nên 新しいのを お願いします → mua cái mới (②).
- B
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
今 パソコンが ついて いますか。
Bây giờ máy tính của bạn có đang bật không?
Xem đáp án
……はい、ついて います。
ついて います chỉ trạng thái đang bật (~て います diễn tả trạng thái kết quả). Nếu tắt thì trả lời いいえ、消えて います.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
かばんに 何が 入って いますか。
Trong cặp của bạn có gì?
Xem đáp án
……財布と 辞書が 入って います。
入って います = đang ở trong (trạng thái). Trả lời ~と ~が 入って います.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
土曜日 銀行は 開いて いますか。
Thứ Bảy ngân hàng có mở cửa không?
Xem đáp án
……いいえ、閉まって います。
Cặp trạng thái 開いて います (đang mở) / 閉まって います (đang đóng). Ở Nhật, ngân hàng thường nghỉ thứ Bảy.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
借りた 本を なくして しまったら、どう しますか。
Nếu lỡ làm mất sách đã mượn thì bạn làm thế nào?
Xem đáp án
……すぐ 謝って、同じ 本を 買って 返します。
なくして しまったら = lỡ làm mất (~て しまう: Việc đáng tiếc). Trả lời bằng việc mình sẽ làm: ~て、~ます.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
部屋の 窓は 開いて いました。
Cửa sổ phòng đã mở.
Xem lời thoại
- A
寒いですね。
Lạnh nhỉ.
- B
あ、窓が 少し 開いて いますよ。
À, cửa sổ hơi hé mở kìa.
- A
あ、そうですね。閉めましょうか。
À, đúng thật. Tôi đóng lại nhé?
- B
ええ、お願いします。
Vâng, nhờ bạn nhé.
Xem đáp án
○
窓が 少し 開いて いますよ → cửa sổ đang mở → đúng.
- A
- 2
2階の コピー機は 今 故障して います。
Máy photo ở tầng 2 bây giờ đang hỏng.
Xem lời thoại
- A
すみません。この コピー機、使っても いいですか。
Xin lỗi, tôi dùng máy photo này được không?
- B
この コピー機、今 壊れて いるんです。すみませんが、2階のを 使って ください。
Máy này đang hỏng. Xin lỗi, phiền bạn dùng máy ở tầng 2 nhé.
- A
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
×
Máy hỏng là máy ở đây (この コピー機、今 壊れて いるんです); máy tầng 2 thì dùng được (2階のを 使って ください) → sai.
- A
- 3
女の 人は テーブルの 横に 傘を 忘れました。
Người phụ nữ để quên ô bên cạnh bàn.
Xem lời thoại
- A
いらっしゃいませ。
Xin mời quý khách.
- B
あのう、きのう こちらに 傘を 忘れて しまったんですが……。
Dạ, hôm qua tôi lỡ để quên ô ở đây…
- A
傘ですか。
Ô ạ?
- B
ええ、赤い 傘です。あの テーブルの 横に 置いたんですが……。
Vâng, cái ô màu đỏ. Tôi đã để cạnh cái bàn kia…
- A
ああ、ちょっと 待って ください。……これですか。
À, xin chờ một chút. … Cái này phải không ạ?
- B
あ、それです。どうも すみません。
A, đúng nó. Cảm ơn nhiều.
Xem đáp án
○
Người khách (người phụ nữ) nói 傘を 忘れて しまったんですが… あの テーブルの 横に 置いたんですが → đúng.
- A
- 4
女の 人は もう コピーを して しまいました。
Người phụ nữ đã photo xong rồi.
Xem lời thoại
- A
今 ちょっと いい? 来週の 会議に ついて 話したいんだけど。
Giờ rảnh chút không? Mình muốn bàn về cuộc họp tuần sau.
- B
あ、これ、コピーして しまいたいんだけど……。すぐ 終わるから。
À, mình muốn photo xong cái này đã… Xong ngay thôi.
- A
わかった。じゃあ、終わったら 言って。
Được. Vậy xong thì bảo mình nhé.
Xem đáp án
×
コピーして しまいたいんだけど… すぐ 終わるから → vẫn đang định photo cho xong, chưa xong → sai.
- A



