Bài tập · Bài 29
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第29課【練習】
Luyện tập bài 29: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1ドアが
Xem chữa
ドアが 開きます。
Cửa mở.
Chủ thể đi với が, không có người tác động → tự động từ 開きます. 開けます là tha động từ (ai đó mở cửa: ドアを開けます).
- 2電気が
Xem chữa
電気が 消えます。
Đèn tắt.
電気が + tự động từ 消えます (đèn tắt). 消します là tha động từ, đi với を: 電気を消します.
- 3コップが います。
Xem chữa
コップが 割れて います。
Cái cốc bị vỡ.
Đồ thủy tinh, sành sứ vỡ → 割れます. 破れます dùng cho giấy, vải bị rách.
- 4この 部屋は かぎが から、入れません。
Xem chữa
この 部屋は かぎが 掛かっています から、入れません。
Phòng này đang khóa nên không vào được.
Tự động từ + ています diễn tả trạng thái còn lại: かぎが掛かっています (đang bị khóa). 掛かりました chỉ việc khóa đã xảy ra, không nói lên trạng thái hiện tại.
- 5A:一緒に 帰りませんか。
B:すみません。明日の 準備を から、お先に どうぞ。Xem chữa
A:一緒に 帰りませんか。 B:すみません。明日の 準備を してしまいます から、お先に どうぞ。
A: Mình cùng về đi. B: Xin lỗi, tôi phải làm xong việc chuẩn bị cho ngày mai đã, anh cứ về trước đi.
Vてしまいます: Làm cho xong (việc sắp làm). Việc chuẩn bị chưa xong nên B mới bảo A về trước → không dùng quá khứ.
- 6電話は ありませんか。
Xem chữa
どこかに 電話は ありませんか。
Ở đâu đó có điện thoại không?
Nơi tồn tại của vật (あります) đi với に → どこかに.
- 7財布を なくして しまいました。
Xem chữa
どこかで 財布を なくして しまいました。
Tôi đã đánh rơi mất ví ở đâu đó.
Nơi xảy ra hành động (なくします) đi với で → どこかで. Vてしまいました: Lỡ làm việc đáng tiếc.
- 8A:その 袋を もらっても いいですか。
B:すみません。この 袋 破れていますから、あちらのを どうぞ。Xem chữa
A:その 袋を もらっても いいですか。 B:すみません。この 袋は 破れていますから、あちらのを どうぞ。
A: Tôi lấy cái túi đó được không? B: Xin lỗi, cái túi này bị rách rồi, anh lấy cái đằng kia nhé.
Cái túi đã được nhắc tới (その袋) nên đưa lên làm chủ đề: この袋は破れています. NがVています dùng khi mô tả trạng thái mới nhìn thấy.
- 9私の かばんは 外側 大きい ポケットが 付いています。
Xem chữa
私の かばんは 外側に 大きい ポケットが 付いています。
Cặp của tôi có một cái túi lớn ở mặt ngoài.
Nơi vật gắn vào đi với に: 外側に ポケットが付いています.
- 10電車 かばんを 忘れて しまいました。
Xem chữa
電車に かばんを 忘れて しまいました。
Tôi để quên cặp trên tàu điện mất rồi.
Nơi để quên đồ đi với に: 電車に忘れます (vật ở lại trên tàu).
第29課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 29
1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例この 店(で)は カード(で)買い物できません。
Dịch
Ở cửa hàng này không mua hàng bằng thẻ được.
- 1この スーパー(Đáp án: は)夜 9時(Đáp án: まで)開いています。
Xem chữa
この スーパー(は)夜 9時(まで)開いています。
Siêu thị này mở cửa đến 9 giờ tối.
Chủ đề → は; giới hạn thời gian → まで. 開いています: Trạng thái đang mở cửa.
- 2電車の 網棚(Đáp án: に)忘れ物(Đáp án: を)して しまいました。
Xem chữa
電車の 網棚(に)忘れ物(を)して しまいました。
Tôi lỡ để quên đồ trên giá để hành lý của tàu điện.
Nơi để quên đồ đi với に; 忘れ物を します = để quên đồ.
- 3この かばん(Đáp án: に)は ポケット(Đáp án: が)たくさん 付いています。
Xem chữa
この かばん(に)は ポケット(が)たくさん 付いています。
Cái cặp này có nhiều túi.
Nơi vật gắn vào đi với に (thêm は làm chủ đề → には); vật gắn vào là chủ thể của 付いています → が.
- 4切符を なくしたら、駅員(Đáp án: に)言って ください。
Xem chữa
切符を なくしたら、駅員(に)言って ください。
Nếu làm mất vé thì hãy báo với nhân viên nhà ga.
Người nghe lời nói đi với に: 駅員に言います.
- 5どこか(Đáp án: で)ちょっと 休みませんか。
Xem chữa
どこか(で)ちょっと 休みませんか。
Mình nghỉ chân ở đâu đó một chút nhé?
Nơi diễn ra hành động (休みます) → で.
- 6パンチは どこですか。
…えーと、どこか(Đáp án: に)あると 思いますよ。Xem chữa
パンチは どこですか。 …えーと、どこか(に)あると 思いますよ。
Cái đục lỗ ở đâu nhỉ? …Ờ, tôi nghĩ là nó ở đâu đó thôi.
Nơi tồn tại của vật (あります) → に.
2. Chọn từ đúng trong { }.
- 例(ví dụ, đáp án コップ)で ビールを 飲みます。
Dịch
Tôi uống bia bằng cốc.
- 1が 折れています。
Xem chữa
木の 枝が 折れています。
Cành cây bị gãy.
折れます dùng cho vật dài, cứng bị gãy gập (cành cây, xương). Bát thì 割れます, túi thì 破れます.
- 2が 破れて しまいました。
Xem chữa
シャツが 破れて しまいました。
Cái áo sơ mi bị rách mất rồi.
破れます dùng cho giấy, vải: シャツが破れます. Kính, bát vỡ thì dùng 割れます.
- 3が 外れていますよ。
Xem chữa
ボタンが 外れていますよ。
Cúc áo bị tuột kìa.
外れます: Tuột ra, rời khỏi chỗ gắn (cúc áo bị tuột).
- 4コップが 。
Xem chữa
コップが 割れました。
Cái cốc bị vỡ.
Cốc thủy tinh vỡ → 割れます.
- 5傘が しまいました。
Xem chữa
傘が 壊れて しまいました。
Cái ô bị hỏng mất rồi.
Đồ vật hỏng (không dùng được nữa) → 壊れます. 故障します dùng cho máy móc (xe, máy tính, điều hòa).
3. Điền tự động từ ở dạng 〜ています (trạng thái) vào ( ).
- 例時計が(止まって います)から、時間が わかりません。
Dịch
Đồng hồ đang chết nên tôi không biết mấy giờ.
- 1エアコンが(Đáp án: ついて います)から、窓を 開けないで ください。
Xem chữa
エアコンが(ついて います)から、窓を 開けないで ください。
Điều hòa đang bật nên đừng mở cửa sổ.
エアコンが つきます (tự động từ) → ついています: Trạng thái đang bật.
- 2コップが(Đáp án: 汚れて います)から、洗って ください。
Xem chữa
コップが(汚れて います)から、洗って ください。
Cốc bẩn rồi, hãy rửa đi.
汚れます → 汚れています: Trạng thái đang bẩn.
- 3隣の うちは 電気が(Đáp án: 消えて います)から、だれも いないと 思います。
Xem chữa
隣の うちは 電気が(消えて います)から、だれも いないと 思います。
Nhà bên cạnh đèn đang tắt nên tôi nghĩ không có ai ở nhà.
電気が 消えます → 消えています (đèn đang tắt). Không dùng 消しています (tha động từ).
- 4コピー機が(Đáp án: 故障して います)から、修理して もらわなければ なりません。
Xem chữa
コピー機が(故障して います)から、修理して もらわなければ なりません。
Máy photocopy đang bị hỏng nên phải nhờ người sửa.
故障します / 壊れます + ています: Trạng thái đang hỏng.
- 5寒いですね。
…あ、窓が(Đáp án: 開いて います)から、閉めましょう。Xem chữa
寒いですね。 …あ、窓が(開いて います)から、閉めましょう。
Lạnh nhỉ. …A, cửa sổ đang mở, mình đóng lại thôi.
窓が 開きます (tự động từ) → 開いています. Đừng nhầm với 開けています (tha động từ).
- 6会議室は かぎが(Đáp án: かかって いました)から、入れませんでした。
Xem chữa
会議室は かぎが(かかって いました)から、入れませんでした。
Phòng họp lúc đó khóa nên tôi không vào được.
Trạng thái trong quá khứ → かかっていました, khớp với 入れませんでした.
- 7あそこに 大きい 車が(Đáp án: 止まって いる)んですが、だれが 止めたんですか。
Xem chữa
あそこに 大きい 車が(止まって いる)んですが、だれが 止めたんですか。
Ở đằng kia có một chiếc xe to đang đỗ, ai đã đỗ xe ở đó vậy?
Trước んです dùng thể thường: 止まっています → 止まっている. 止まります là tự động từ, 止めます là tha động từ.
- 8この かばん、ずいぶん 重いですね。何が(Đáp án: 入って いる)んですか。
Xem chữa
この かばん、ずいぶん 重いですね。何が(入って いる)んですか。
Cái cặp này nặng quá nhỉ. Trong đó có gì vậy?
入ります → 入っています (đang ở bên trong); trước んですか dùng thể thường 入っている.
4. Hoàn thành câu trả lời bằng 〜て しまいます / 〜て しまいました.
- 例ちょっと お茶でも 飲みませんか。
…この 資料を メールで 送って しまいますから、ちょっと 待って いただけませんか。Dịch
Mình đi uống trà một chút nhé? …Tôi gửi nốt tài liệu này qua thư điện tử đã, anh đợi tôi một chút được không?
- 1ミラーさんに もらった ケーキは?
…もう 全部 Đáp án: 食べて しまいました。Xem chữa
ミラーさんに もらった ケーキは? …もう 全部 食べて しまいました。
Cái bánh anh Miller cho đâu rồi? …Ăn hết sạch rồi.
もう全部 + Vてしまいました: Đã làm xong hết.
- 2その 本、おもしろいですか。
…ええ。わたしは もう Đáp án: 読んで しまいましたから、貸しましょうか。Xem chữa
その 本、おもしろいですか。 …ええ。わたしは もう 読んで しまいましたから、貸しましょうか。
Cuốn sách đó có hay không? …Có. Tôi đọc xong rồi, để tôi cho anh mượn nhé.
Đọc xong rồi nên cho mượn được → 読んでしまいました (hoàn thành).
- 3いっしょに 帰りませんか。
…すみません。あしたの 会議の 準備を Đáp án: して しまいますから、お先に どうぞ。Xem chữa
いっしょに 帰りませんか。 …すみません。あしたの 会議の 準備を して しまいますから、お先に どうぞ。
Mình cùng về đi. …Xin lỗi, tôi làm cho xong việc chuẩn bị cuộc họp ngày mai đã, anh cứ về trước đi.
Việc sắp làm cho xong → thể không quá khứ してしまいます.
- 4レポートは もう 書きましたか。
…いいえ、まだです。あしたから 忙しく なりますから、今晩 Đáp án: 書いて しまいます。Xem chữa
レポートは もう 書きましたか。 …いいえ、まだです。あしたから 忙しく なりますから、今晩 書いて しまいます。
Anh viết báo cáo chưa? …Chưa. Từ mai tôi sẽ bận nên tối nay tôi sẽ viết cho xong.
今晩 là tương lai → 書いてしまいます (sẽ làm cho xong).
- 5部長は 何時に 出かけるんですか。
…もう Đáp án: 出かけて しまいましたよ。Xem chữa
部長は 何時に 出かけるんですか。 …もう 出かけて しまいましたよ。
Trưởng phòng mấy giờ đi ra ngoài vậy? …Ông ấy đi mất rồi.
もう + Vてしまいました: Việc đã xảy ra rồi (người hỏi đến muộn, tiếc).
5. Chọn từ trong khung, chia ở dạng 〜て しまいます cho hợp rồi điền vào chỗ trống.
- 落とします
- 捨てます
- 結婚します
- まちがえます
- 破れます
- 忘れます (đã dùng ở ví dụ)
- 折れます
- 売れます
- 例あの 人の 名前、きのう 聞いたんですが、忘れて しまいました。
Dịch
Tên người đó hôm qua tôi đã nghe rồi, vậy mà quên mất.
- 1わたしが 結婚したかった 人は、ほかの 人と Đáp án: 結婚して しまいました。
Xem chữa
わたしが 結婚したかった 人は、ほかの 人と 結婚して しまいました。
Người mà tôi muốn cưới đã cưới người khác mất rồi.
Vてしまいました diễn tả sự tiếc nuối: 結婚してしまいました.
- 2ここに 置いた 雑誌が ないんですが……。
…あ、すみません。ごみの 日に Đáp án: 捨てて しまいました。Xem chữa
ここに 置いた 雑誌が ないんですが……。 …あ、すみません。ごみの 日に 捨てて しまいました。
Cuốn tạp chí tôi để ở đây không thấy đâu cả… …A, xin lỗi. Tôi lỡ vứt nó vào hôm đổ rác mất rồi.
Lỡ làm việc đáng tiếc → 捨てて しまいました.
- 3袋が Đáp án: 破れて しまったんですが、取り替えて いただけませんか。
Xem chữa
袋が 破れて しまったんですが、取り替えて いただけませんか。
Cái túi bị rách mất rồi, anh đổi giúp tôi cái khác được không?
Trước んですが dùng thể thường: 破れてしまいました → 破れてしまった.
- 4すみませんが、細かい お金を 200円 貸して いただけませんか。どこかで 財布を Đáp án: 落として しまったんです。
Xem chữa
すみませんが、細かい お金を 200円 貸して いただけませんか。どこかで 財布を 落として しまったんです。
Xin lỗi, anh cho tôi mượn 200 yên tiền lẻ được không? Tôi đánh rơi ví ở đâu đó mất rồi.
落としてしまいました → thể thường 落としてしまった + んです (giải thích lý do).
- 5この 靴、デザインは いいんですが、色が ちょっと……。黒いのは ありませんか。
…すみません。あったんですが、Đáp án: 売れて しまいました。Xem chữa
この 靴、デザインは いいんですが、色が ちょっと……。黒いのは ありませんか。 …すみません。あったんですが、売れて しまいました。
Đôi giày này kiểu thì đẹp nhưng màu thì hơi…. Có đôi màu đen không? …Xin lỗi, có nhưng bán hết mất rồi.
売れます (bán được, bán chạy) + てしまいました: Đã bán hết, tiếc là không còn.
- 6遅かったですね。どうしたんですか。
…すみません。道を Đáp án: まちがえて しまったんです。Xem chữa
遅かったですね。どうしたんですか。 …すみません。道を まちがえて しまったんです。
Anh đến muộn thế. Có chuyện gì vậy? …Xin lỗi, tôi đi nhầm đường.
道を まちがえます: Đi nhầm đường. まちがえてしまいました → まちがえてしまった + んです. Từ thừa trong khung: 折れます.