Hội thoại · Bài 29
忘れ物を して しまったんです
Tôi lỡ để quên đồ mất rồi
- イー
すみません。今の 電車に 忘れ物を して しまったんですが……。
Xin lỗi anh. Tôi lỡ để quên đồ trên chuyến tàu vừa rồi…
- 駅員
何を 忘れたんですか。
Chị quên gì vậy?
- イー
青い かばんです。このくらいの……。外側に 大きい ポケットが 付いて います。
Một cái túi màu xanh. Cỡ chừng này… Bên ngoài có một cái túi to.
- 駅員
どの 辺に 置きましたか。
Chị để ở khoảng chỗ nào?
- イー
よく 覚えて いません。でも、網棚の 上に 置きました。
Tôi không nhớ rõ lắm. Nhưng tôi để trên giá hành lý.
- 駅員
中に 何が 入って いますか。
Bên trong có những gì?
- イー
えーと、確か、本と 傘が 入って います。
Ừm, nếu tôi nhớ không nhầm thì có sách với ô.
- 駅員
じゃ、調べますから、ちょっと 待って いて ください。
Vậy để tôi kiểm tra, chị đợi một chút nhé.
- 駅員
ありましたよ。
Tìm thấy rồi đây.
- イー
ああ、よかった。
Ôi, may quá.
- 駅員
今 新宿駅に ありますが、どう しますか。
Hiện túi đang ở ga Shinjuku, chị muốn thế nào ạ?
- イー
すぐ 取りに 行きます。
Tôi sẽ đến lấy ngay.
- 駅員
じゃ、新宿駅の 事務所に 行って ください。
Vậy chị đến văn phòng ga Shinjuku nhé.
- イー
はい。どうも ありがとう ございました。
Vâng. Cảm ơn anh nhiều.
Cách nói trong bài
Vて しまいました: Diễn tả sự tiếc nuối vì lỡ làm gì (忘れ物をしてしまったんです); cũng có nghĩa "làm xong hết" (メールを書いてしまいます).
Tự động từ + て います: Trạng thái do hành động trước để lại (ポケットが付いています, 本と傘が入っています).
確か: "Nếu tôi nhớ không nhầm thì…", dùng khi nói điều mình không chắc chắn hẳn.
どう しますか: Hỏi ý người nghe muốn xử lý việc gì đó như thế nào.