Nghe hiểu · Bài 26
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 小森さんは どうですか。どうしてですか。
Anh Komori thế nào? Vì sao?
Nghe 4 đoạn hội thoại buổi sáng ở công ty. Chọn tranh tình trạng của anh Komori (a–e) và tranh lý do (①–⑤).
- 久しぶりに · Lâu rồi mới…, sau một thời gian dài mới…
- 例
Xem lời thoại
- A
小森さん、おはようございます。あ、忙しいんですか。
Chào anh Komori. Ơ, anh đang bận à?
- 小森
ええ。ちょっと 手伝って いただけませんか。
Ừ. Chị giúp tôi một chút được không?
- A
コピーですか。
Photo à?
- 小森
ええ、会議の 資料です。
Ừ, tài liệu cho cuộc họp.
- A
会議は 何時からですか。
Cuộc họp mấy giờ bắt đầu?
- 小森
9時半からです。
Từ 9 giờ rưỡi.
- A
じゃ、時間が ありませんね。急ぎましょう。
Vậy thì không còn thời gian nhỉ. Mình làm nhanh lên thôi.
Vì sao
a・④
Anh Komori đang bận photo tài liệu (a) cho cuộc họp lúc 9 giờ rưỡi (④).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
おはようございます。
Chào anh.
- 小森
おはようございます。
Chào chị.
- A
あ、小森さん、調子が 悪いんですか。
Ơ, anh Komori, anh không được khoẻ à?
- 小森
ええ。昨日の 晩は 忙しくて、12時まで……。
Ừ. Tối qua bận quá, đến tận 12 giờ…
- A
12時まで? 何を して いたんですか。
Đến 12 giờ? Anh làm gì vậy?
- 小森
うちで アメリカ出張の 準備を して いました。
Tôi ở nhà chuẩn bị cho chuyến công tác Mỹ.
- A
そうですか。大変でしたね。
Thế à. Vất vả quá nhỉ.
Xem đáp án
d・③
調子が 悪いんですか → trông không khoẻ (d); lý do: アメリカ出張の 準備を して いました đến 12 giờ đêm → xếp va li (③).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
おはようございます。
Chào anh.
- 小森
ああ、おはよう。
À, chào.
- A
眠いんですか、小森さん。
Anh buồn ngủ à, anh Komori?
- 小森
ええ。昨日の 晩 お酒を 飲みましたから。
Ừ. Vì tối qua tôi uống rượu.
- A
何時まで 飲んで いたんですか。
Anh uống đến mấy giờ?
- 小森
朝 3時までです。高校の ときの 友達と 久しぶりに 会いましたから。
Đến 3 giờ sáng. Vì lâu lắm rồi mới gặp lại bạn hồi cấp ba.
- A
へえ、ずいぶん 飲みましたね。
Ồ, uống nhiều thật đấy.
Xem đáp án
e・①
眠いんですか → buồn ngủ (e); lý do: Uống rượu với bạn cấp ba đến 3 giờ sáng (①).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
おはようございます。
Chào anh.
- 小森
おはようございます。
Chào chị.
- A
小森さん、今日は 元気ですね。いい ことが あったんですか。
Anh Komori, hôm nay trông anh phấn chấn quá. Có chuyện gì vui à?
- 小森
ええ。昨日の 晩 子どもが 生まれたんです。
Ừ. Tối qua con tôi chào đời.
- A
それは おめでとう ございます。どちらなんですか。
Chúc mừng anh! Bé trai hay bé gái?
- 小森
とても 大きくて 元気な 女の 子です。
Một bé gái rất bụ bẫm, khoẻ mạnh.
Xem đáp án
b・⑤
今日は 元気ですね → rất vui (b); lý do: 子どもが 生まれたんです (⑤).
- A
2. 学生は いろいろな ことを します。どうしてですか。
Học sinh làm nhiều việc khác nhau. Vì sao?
Nghe học sinh nói chuyện với cô giáo, chọn lý do đúng (a hoặc b).
- 実は · Thực ra, chẳng là, chuyện là
- しかたが ありません · Không còn cách nào khác
- 例
タワポンさんは 宿題を 月曜日に 出します。
Tawapon nộp bài tập vào thứ Hai.
Xem lời thoại
- 先生
さあ、始めましょう。みなさん、昨日の 宿題は?
Nào, chúng ta bắt đầu thôi. Các em, bài tập hôm qua đâu?
- タワポン
先生、あのう……。
Thưa cô, à…
- 先生
タワポンさん、どう したんですか。
Tawapon, em sao thế?
- タワポン
すみません。宿題を 忘れました。明日 出しても いいですか。
Em xin lỗi. Em quên bài tập rồi. Mai em nộp được không ạ?
- 先生
うちに 忘れたんですか。
Em để quên ở nhà à?
- タワポン
実は 昨日 できなかったんです。とても 眠くて……。
Thật ra hôm qua em không làm được ạ. Em buồn ngủ quá…
- 先生
じゃあ、明日は 土曜日だから、月曜日に 出して くださいね。
Vậy thì mai là thứ Bảy, nên thứ Hai em nộp nhé.
- タワポン
はい。
Vâng ạ.
Vì sao
a.しませんでした
Tawapon lúc đầu nói 忘れました nhưng sau đó thú nhận 実は 昨日 できなかったんです → chưa làm (a).
- 先生
- 1
ジャンさんは 早く うちへ 帰ります。
Jean về nhà sớm.
Xem lời thoại
- ジャン
先生、すみません。帰っても いいですか。
Thưa cô, em xin phép về được không ạ?
- 先生
ジャンさん、どう したんですか。調子が 悪いんですか。
Jean, em sao vậy? Em thấy không khoẻ à?
- ジャン
ええ、おなかが とても 痛いんです。
Vâng, em đau bụng lắm ạ.
- 先生
そうですか。じゃあ、お大事に。
Vậy à. Thế thì em giữ gìn sức khoẻ nhé.
- ジャン
はい。失礼します。
Vâng. Em xin phép ạ.
Xem đáp án
b.調子が 悪いです
Jean đau bụng (おなかが とても 痛いんです) → không khoẻ (b), không phải bận việc riêng.
- ジャン
- 2
ミゲルさんは 急いで います。
Miguel đang vội.
Xem lời thoại
- 先生
じゃあ、今日は これで 終わります。みなさん、さようなら。
Thôi, hôm nay đến đây thôi. Chào các em.
- 学生
先生、さようなら。
Chào cô ạ.
- 先生
あ、ミゲルさん、どうして 急いで いるんですか。遊びに 行くんですか。
À, Miguel, sao em vội thế? Đi chơi à?
- ミゲル
いえ、サッカーの 練習に 行くんです。みんなが 待って いるんです。
Dạ không, em đi tập bóng đá ạ. Mọi người đang đợi em.
- 先生
あ、そう。がんばって。
À, thế à. Cố lên nhé.
Xem đáp án
b.サッカーを 練習します
Cô hỏi 遊びに 行くんですか, Miguel trả lời いえ、サッカーの 練習に 行くんです → b.
- 先生
- 3
エドさんは 月曜日 休みます。
Ed nghỉ học thứ Hai.
Xem lời thoại
- エド
あのう、先生。
Dạ, thưa cô.
- 先生
何ですか、エドさん。
Gì vậy em, Ed?
- エド
月曜日 休んでも いいですか。
Thứ Hai em nghỉ được không ạ?
- 先生
月曜日は 漢字の 試験が ありますよ。どう したんですか。
Thứ Hai có bài kiểm tra chữ Hán đấy. Có chuyện gì vậy?
- エド
実は 明日 国の 両親が 来るんです。いっしょに 旅行に 行きたいんです。
Chuyện là mai bố mẹ em ở quê sang. Em muốn đi du lịch cùng bố mẹ ạ.
- 先生
そうですか。じゃあ、しかたが ありませんね。火曜日の 午後、授業が 終わってから、事務所に 来て ください。試験を しましょう。
Vậy à. Thế thì đành vậy. Chiều thứ Ba, sau giờ học em lên văn phòng nhé. Cô cho em thi.
- エド
ありがとう ございます。
Em cảm ơn cô ạ.
- 先生
いい 週末を。
Chúc em cuối tuần vui vẻ.
Xem đáp án
a.両親と 旅行します
Ed nghỉ vì bố mẹ sang và muốn đi du lịch cùng (a); bài kiểm tra chữ Hán là lý do cô giáo nêu ra để ngăn, không phải lý do Ed nghỉ.
- エド
3. チンさんは どんな 問題が ありますか。その 問題を どう しますか。
Chin gặp vấn đề gì? Cô ấy giải quyết thế nào?
Chọn tranh vấn đề của Chin (①–⑤), rồi chọn cách cô ấy sẽ làm (a hoặc b).
- 説明書 · Bản hướng dẫn
- 燃えない(ごみ) · (Rác) không cháy
- カレンダー · Lịch
- 例
Xem lời thoại
- チン
鈴木さん、コピー機が 動かないんですが、ちょっと 見て いただけませんか。
Anh Suzuki, máy photo không chạy, anh xem giúp em một chút được không?
- 鈴木
今 ちょっと 忙しいんです。すみませんが、この 説明書を 見て、自分で やって ください。
Giờ anh đang hơi bận. Xin lỗi nhé, em xem bản hướng dẫn này rồi tự làm nhé.
- チン
はい。あのう、わからない ときは……。
Vâng. À, lúc nào không hiểu thì…
- 鈴木
その ときは 僕に 聞いて ください。
Lúc đó thì hỏi anh nhé.
Vì sao
①・a.自分で 直す
Máy photo hỏng (①); Suzuki bận, bảo 説明書を 見て、自分で やって ください → tự sửa (a).
- チン
- 1
Xem lời thoại
- チン
すみません、鈴木さん。私、市役所へ 行かなければ ならないんですが、いっしょに 行って いただけませんか。日本語で 説明したり、書いたり しなければ なりませんから、ちょっと 心配なんです。
Xin lỗi anh Suzuki. Em phải lên toà thị chính, anh đi cùng em được không? Vì phải giải thích rồi viết bằng tiếng Nhật nên em hơi lo.
- 鈴木
今日ですか。今日は 時間が ないんです。
Hôm nay à? Hôm nay anh không có thời gian.
- チン
うーん。じゃあ、明日は どうですか。
Ừm… Vậy mai thì sao ạ?
- 鈴木
明日だったら いいですよ。
Mai thì được.
Xem đáp án
⑤・a.鈴木さんと 行く
Chin phải lên toà thị chính (⑤); hôm nay Suzuki bận nhưng 明日だったら いいですよ → đi cùng Suzuki (a).
- チン
- 2
Xem lời thoại
- チン
あのう、鈴木さん、自分で 漢字を 勉強したいんですが、いい 本を 紹介して いただけませんか。
Anh Suzuki ơi, em muốn tự học chữ Hán, anh giới thiệu giúp em sách nào hay được không?
- 鈴木
漢字の 本ですか。僕、よく 知らないんです。でも、よかったら 土曜日の 午後、いっしょに 本屋へ 行きましょうか。
Sách chữ Hán à? Anh không rành lắm. Nhưng nếu em muốn thì chiều thứ Bảy mình cùng ra hiệu sách nhé?
- チン
はい。よろしく お願いします。
Vâng. Nhờ anh ạ.
Xem đáp án
④・a.鈴木さんと 探す
Chin muốn tìm sách học chữ Hán (④); Suzuki rủ いっしょに 本屋へ 行きましょうか → cùng Suzuki tìm (a).
- チン
- 3
Xem lời thoại
- チン
ちょっと すみません、鈴木さん。これを 捨てたいんですが、ごみの 日を 教えて いただけませんか。
Xin lỗi anh Suzuki, em muốn vứt cái này, anh chỉ giúp em ngày đổ rác được không?
- 鈴木
燃えない ごみですね。すみません、僕は 知らないんですよ。掃除の 人に 聞いて ください。
Rác không cháy nhỉ. Xin lỗi, anh không biết. Em hỏi người dọn vệ sinh nhé.
- チン
今 いないんですよ。
Bây giờ người ta không có ở đây ạ.
- 鈴木
じゃあ、1階の 階段の 近くに ごみの 日の カレンダーが ありますから、それを 見たら わかりますよ。
Thế thì ở gần cầu thang tầng 1 có lịch ngày đổ rác, em xem là biết.
- チン
そうですか。ありがとう ございます。
Vậy ạ. Em cảm ơn anh.
Xem đáp án
②・b.カレンダーを 見る
Chin muốn vứt rác (②); người dọn vệ sinh không có ở đây nên Suzuki bảo xem lịch đổ rác ở cầu thang tầng 1 → b.
- チン
4. カリナさんは 日本に ついて いろいろ 知りたい ことが あります。どこへ 行ったら いいですか。どう したら いいですか。
Karina muốn tìm hiểu nhiều điều về Nhật Bản. Nên đến đâu? Nên làm gì?
Chọn nơi Karina sẽ đến trên bản đồ (a–h), rồi chọn việc cô ấy sẽ làm (①–⑥).
- 剣道 · Kiếm đạo
- クラブ · Câu lạc bộ
- 茶道 · Trà đạo
- 実際に · Trên thực tế
- ゆかた · Yukata, kimono mùa hè
- 交流センター · Trung tâm giao lưu
- ①電話でお願いする
- ②図書館で調べる
- ③貸してもらう
- ④紹介してもらう
- ⑤買う
- ⑥聞いてもらう
- 例
Xem lời thoại
- カリナ
田中さん、ちょっと 教えて ください。私、一度も 剣道を 見た ことが ないんです。ぜひ 見たいんですが、どこへ 行ったら いいですか。
Anh Tanaka, chỉ giúp em một chút. Em chưa xem kiếm đạo lần nào. Em rất muốn xem, nên đi đâu ạ?
- 田中
えーと、みどり高校に 剣道クラブが ありますよ。郵便局の 近くです。
Ừm, trường cấp ba Midori có câu lạc bộ kiếm đạo đấy. Gần bưu điện.
- カリナ
あのう、直接 行っても いいですか。
Ơ, em đến thẳng đó được không ạ?
- 田中
そうですね。子どもの 友達が みどり高校の 剣道クラブに いますから、聞いて あげましょうか。
Để xem nào. Bạn của con anh ở câu lạc bộ kiếm đạo trường Midori, để anh hỏi giúp em nhé?
- カリナ
ありがとう ございます。
Em cảm ơn anh.
Vì sao
d・⑥
Câu lạc bộ kiếm đạo ở trường Midori (d); anh Tanaka sẽ hỏi giúp qua bạn của con → nhờ hỏi giúp (⑥).
- カリナ
- 1
Xem lời thoại
- カリナ
田中さん、私、お寺に ついて 知りたいんですが、だれに 聞いたら いいですか。
Anh Tanaka, em muốn tìm hiểu về chùa, nên hỏi ai ạ?
- 田中
お寺ですか。いろいろな 本が ありますよ。図書館で 調べたら わかりますよ。
Chùa à? Có nhiều sách lắm. Em tra ở thư viện là biết.
- カリナ
違うんです。お寺の 人の 生活に ついて 知りたいんです。
Không phải ạ. Em muốn biết về cuộc sống của người trong chùa.
- 田中
じゃあ、市役所の 前の お寺の 人を 紹介しましょうか。近くですから、これから 行きましょう。
Vậy để anh giới thiệu người ở ngôi chùa trước toà thị chính nhé. Gần đây thôi, mình đi luôn bây giờ.
- カリナ
よろしく お願いします。
Nhờ anh ạ.
Xem đáp án
h・④
Karina không muốn tra sách (②) mà muốn biết cuộc sống nhà chùa; anh Tanaka giới thiệu người ở chùa trước toà thị chính → chùa (h), được giới thiệu (④).
- カリナ
- 2
Xem lời thoại
- カリナ
田中さん、茶道に ついて レポートを 書かなければ ならないんです。だいたい インターネットで 調べたんですが、実際に 茶道を 見たいんです。どこへ 行ったら いいですか。
Anh Tanaka, em phải viết báo cáo về trà đạo. Em đã tra sơ qua trên mạng rồi, nhưng muốn xem trà đạo thật. Em nên đi đâu ạ?
- 田中
茶道ですか。この 近くに 有名な お茶の 先生が いますよ。うちは 図書館の 前です。
Trà đạo à? Gần đây có một thầy trà đạo nổi tiếng đấy. Nhà ở trước thư viện.
- カリナ
あ、そうですか。ぜひ 見学したいんですが……。
Ồ, vậy ạ. Em rất muốn đến tham quan…
- 田中
そうですね。まず 電話を かけて お願いしないと……。
Ừ. Trước hết phải gọi điện nhờ người ta đã…
- カリナ
あ、そうですね。
À, đúng rồi ạ.
Xem đáp án
f・①
Nhà thầy trà đạo ở trước thư viện (f); 電話を かけて お願いしないと → gọi điện xin phép (①).
- カリナ
- 3
Xem lời thoại
- カリナ
田中さん、私、一度 着物を 着たいんですが……。
Anh Tanaka, em muốn mặc kimono một lần…
- 田中
え、まだ 着た ことが ないんですか。
Ơ, em chưa mặc bao giờ à?
- カリナ
ゆかたは 着た ことが あるんですが、ぜひ 本当の 着物を 着たいんです。どう したら いいですか。
Yukata thì em mặc rồi, nhưng em rất muốn mặc kimono thật. Em nên làm thế nào ạ?
- 田中
そうですか。駅の 近くの 店で 借りる ことが できますよ。1回 1万円ぐらいですね。
Vậy à. Có thể thuê ở cửa hàng gần ga đấy. Khoảng 10.000 yên một lần.
- カリナ
え、1万円……。
Hả, 10.000 yên…
- 田中
あ、カリナさん、いい ところを 思い出しました。交流センターに 着物の 着方を 練習する クラブが あります。そこで 貸して もらったら 安いですよ。
À, Karina, anh nhớ ra một chỗ hay. Ở trung tâm giao lưu có câu lạc bộ tập mặc kimono. Mượn ở đó thì rẻ.
- カリナ
え、本当ですか。いくらぐらいですか。
Ơ, thật ạ? Khoảng bao nhiêu ạ?
- 田中
1,000円ぐらいです。場所は お寺の 前ですよ。着方も 教えて くれますよ。
Khoảng 1.000 yên. Chỗ đó ở trước chùa. Họ còn dạy cách mặc nữa.
- カリナ
あ、それは いいですね。
Ồ, thế thì hay quá.
Xem đáp án
g・③
Thuê ở cửa hàng gần ga (a) mất 1 vạn yên nên Karina chọn trung tâm giao lưu ở trước chùa (g), mượn kimono ở đó (③) chỉ khoảng 1.000 yên.
- カリナ
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本語が 上手ですね。だれに 習ったんですか。
Bạn giỏi tiếng Nhật nhỉ. Bạn học với ai vậy?
Xem đáp án
……日本語学校の 先生に 習いました。
Câu hỏi dùng ~んですか để hỏi thêm thông tin. Trả lời bằng ~に 習いました (học với ai).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
どうして 日本語を 勉強して いるんですか。
Tại sao bạn học tiếng Nhật?
Xem đáp án
……日本の 会社で 働きたいんです。
Hỏi lý do bằng どうして~んですか → trả lời bằng ~んです (giải thích lý do).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国を 旅行したいんですが、どこを 見たら いいですか。
Tôi muốn đi du lịch nước bạn, nên đi xem ở đâu thì được?
Xem đáp án
……ハロン湾を 見たら いいですよ。
~たらいいですか (xin lời khuyên) → trả lời ~たらいいですよ, gợi ý một nơi cụ thể.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国の お土産を 買いたいんですが、いい お土産を 教えて いただけませんか。
Tôi muốn mua quà của nước bạn, bạn có thể chỉ cho tôi món quà nào hay không?
Xem đáp án
……コーヒーが いいですよ。
~ていただけませんか là lời nhờ lịch sự; trả lời bằng gợi ý ~がいいですよ.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
ミラーさんは メキシコで 帽子を 買いました。
Anh Miller đã mua mũ ở Mexico.
Xem lời thoại
- 女
ミラーさん、お帰りなさい。旅行は どうでしたか。
Anh Miller, anh về rồi à. Chuyến du lịch thế nào?
- ミラー
楽しかったです。
Vui lắm.
- 女
おもしろい 帽子ですね。メキシコで 買ったんですか。
Cái mũ thú vị nhỉ. Anh mua ở Mexico à?
- ミラー
ええ、メキシコの ダンスを 見に 行った とき、買いました。
Vâng, tôi mua khi đi xem múa Mexico.
Xem đáp án
○
Miller nói メキシコの ダンスを 見に 行った とき、買いました → đúng.
- 女
- 2
女の 人は 今晩 カラオケに 行きます。
Người phụ nữ tối nay sẽ đi karaoke.
Xem lời thoại
- 男
今晩、カラオケに 行きませんか。
Tối nay đi hát karaoke không?
- 女
すみません。行きたいんですが、今晩は ちょっと……。
Xin lỗi. Tôi cũng muốn đi nhưng tối nay thì hơi…
Xem đáp án
×
~んですが、今晩は ちょっと…… là cách từ chối khéo → cô ấy không đi.
- 男
- 3
あした 4時から パーティーが あります。
Ngày mai có tiệc từ 4 giờ.
Xem lời thoại
- 女
すみません、あした うちで パーティーを するんですが、ちょっと 手伝って いただけませんか。
Xin lỗi, ngày mai tôi tổ chức tiệc ở nhà, anh có thể giúp tôi một chút được không?
- 男
ええ、いいですよ。何時ごろ 行ったら いいですか。
Được thôi. Khoảng mấy giờ tôi đến thì được?
- 女
6時から 始めますから、4時ごろ お願いします。
Tiệc bắt đầu từ 6 giờ nên nhờ anh đến khoảng 4 giờ.
- 男
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
×
Tiệc bắt đầu từ 6 giờ (6時から 始めます); 4 giờ là giờ đến giúp chuẩn bị.
- 女
- 4
国会議事堂は いつでも 見学する ことが できます。
Toà nhà Quốc hội có thể tham quan bất cứ lúc nào.
Xem lời thoại
- 女
国会議事堂を 見学したいんですが、どう したら いいですか。
Tôi muốn tham quan Toà nhà Quốc hội, thì nên làm thế nào?
- 男
直接 行ったら いいですよ。
Cứ đến thẳng đó là được.
- 女
いつでも いいですか。
Lúc nào cũng được ạ?
- 男
いいえ、平日だけですよ。
Không, chỉ ngày thường thôi.
Xem đáp án
×
Người đàn ông nói 平日だけですよ → chỉ tham quan được vào ngày thường.
- 女
- 5
女の 人は きのうの お花見に 行きませんでした。
Người phụ nữ đã không đi ngắm hoa hôm qua.
Xem lời thoại
- 男
きのうの お花見、どうだった?
Buổi ngắm hoa hôm qua thế nào?
- 女
楽しかったよ。どうして 来なかったの?
Vui lắm. Sao cậu không đến?
- 男
ちょっと 用事が あったんだ。
Tớ có chút việc.
- 女
そう。
Vậy à.
Xem đáp án
×
Cô ấy nói 楽しかったよ (đã đi và thấy vui); người không đến là người đàn ông (どうして来なかったの?).
- 男



