Hội thoại · Bài 26
ごみは どこに 出したら いいですか
Rác thì nên đổ ở đâu ạ?
- 管理人
ミラーさん、引っ越しの 荷物は 片づきましたか。
Anh Miller, đồ đạc chuyển nhà đã dọn xong chưa?
- ミラー
はい、だいたい 片づきました。あのう、ごみを 捨てたいんですが、どこに 出したら いいですか。
Vâng, tôi dọn xong gần hết rồi. À, tôi muốn vứt rác, thì nên đổ ở đâu ạ?
- 管理人
燃える ごみは 月曜日と 木曜日の 朝 出して ください。ごみ置き場は 駐車場の 横です。
Rác cháy được thì anh đổ vào sáng thứ Hai và thứ Năm. Chỗ để rác ở cạnh bãi đỗ xe.
- ミラー
瓶や 缶は いつですか。
Còn chai lọ, lon thì khi nào ạ?
- 管理人
土曜日です。
Thứ Bảy.
- ミラー
わかりました。それから お湯が 出ないんですが……。
Tôi hiểu rồi. À còn nữa, nước nóng không chảy ra ạ…
- 管理人
ガス会社に 連絡したら、すぐ 来て くれますよ。
Anh liên lạc với công ty gas thì họ sẽ đến ngay đấy.
- ミラー
すみませんが、電話番号を 教えて いただけませんか。
Phiền chị, chị có thể cho tôi số điện thoại được không ạ?
- 管理人
ええ、いいですよ。
Vâng, được chứ.
Cách nói trong bài
~んですが、~: Mở đầu bằng tình huống của mình rồi mới nhờ vả hoặc hỏi ý kiến (捨てたいんですが、どこに出したらいいですか).
~ていただけませんか: Cách nhờ lịch sự hơn ~てください (教えていただけませんか).
~たら いいですか: Hỏi xin lời khuyên nên làm thế nào (どこに出したらいいですか).