Đọc hiểu · Bài 26
宇宙
Vũ trụ
Kính gửi anh Hoshide Akihiko, Mừng anh đã trở về! Vũ trụ thế nào hả anh? Ra bên ngoài tàu vũ trụ anh có thấy sợ không? Trong vũ trụ lúc nào cũng tối, vậy làm sao anh biết được đâu là ngày, đâu là đêm? Anh dùng giờ Nhật Bản ạ? Hay trong vũ trụ có giờ riêng? Cuộc sống trên trạm vũ trụ khác cuộc sống trên Trái Đất như thế nào ạ? Một ngày anh ăn 3 bữa ạ? Anh có tập thể dục hằng ngày không? Ở đó có tắm vòi sen được không ạ? Các phi hành gia đều nói chuyện bằng tiếng Anh ạ? Em cũng muốn trở thành phi hành gia, vậy em nên học những gì ạ? Anh chỉ cho em với. Yamada Taro
Câu hỏi
1.例:(○)星出さんは 宇宙飛行士です。 ( )星出さんは 宇宙へ 行って、宇宙船の 外へ 出ました。
Xem đáp án
○ 「お帰りなさい」「宇宙船の 外は 怖くなかったですか」と 書いて あります。
(Đúng ghi ○, sai ghi ×. Ví dụ: “Anh Hoshide là phi hành gia” → ○.) Anh Hoshide đã bay vào vũ trụ và ra bên ngoài tàu vũ trụ. → Đúng: Thư mừng anh ấy trở về và hỏi ra bên ngoài tàu vũ trụ anh ấy có sợ không.
2.( )この メールを 書いた 人は 宇宙について 研究しています。
Xem đáp án
× 宇宙飛行士に なりたい 人です。星出さんに 宇宙の ことを 聞いて います。
Người viết thư này đang nghiên cứu về vũ trụ. → Sai: Người viết là một bạn trẻ muốn trở thành phi hành gia, đang hỏi anh Hoshide về cuộc sống trong vũ trụ và nên học gì.