Nghe hiểu · Bài 19
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 日本で どんな 経験を しましたか。
Ở Nhật bạn đã có những trải nghiệm gì?
Nghe chương trình phỏng vấn người nước ngoài, chọn tranh trải nghiệm mỗi người đã có (a–c).
- 経験 · Kinh nghiệm, trải nghiệm
- 方 · Vị, ngài (cách nói lịch sự của 人)
- 例
Xem lời thoại
- A
外国人の みなさんは 日本で どんな 経験を しましたか。まず カリナさんです。カリナさんは インドネシアから 来ました。
Các bạn người nước ngoài đã có những trải nghiệm gì ở Nhật? Trước tiên là Karina. Karina đến từ Indonesia.
- カリナ
こんにちは。
Xin chào.
- A
カリナさんは 生け花を 習った ことが ありますか。
Karina đã từng học cắm hoa chưa?
- カリナ
いいえ。でも、わたしは お茶を 習った ことが あります。
Chưa ạ. Nhưng tôi đã từng học trà đạo.
- A
いつですか。
Khi nào vậy?
- カリナ
2年ぐらい 前に 友達の お姉さんに 習いました。楽しかったです。
Khoảng 2 năm trước, tôi học với chị gái của bạn tôi. Vui lắm.
Vì sao
c
Chưa học cắm hoa (a), nhưng お茶を 習った ことが あります → học trà đạo (c).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
エドさんは イギリスの 方です。
Ed là người Anh.
- エド
こんにちは。わたしは 相撲が 好きです。
Xin chào. Tôi thích sumo.
- A
相撲を 見に 行った ことが ありますか。
Anh đã từng đi xem sumo chưa?
- エド
ええ。もう 3回 行きました。練習も 見た ことが ありますよ。
Rồi. Tôi đi 3 lần rồi. Tôi còn xem cả buổi tập nữa.
- A
相撲を した ことが ありますか。
Anh đã từng tự đấu sumo chưa?
- エド
いいえ、ありません。
Chưa, chưa bao giờ.
Xem đáp án
b
Đã đi xem sumo 3 lần (見に 行った ことが あります) → xem sumo (b); chưa từng đấu sumo (a).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
マリアさんは ブラジルの 方ですね。
Maria là người Brazil nhỉ.
- マリア
ええ。わたしは お祭りが 好きです。わたしは 四国の お祭りに 行って、日本の ダンスを した ことが あります。
Vâng. Tôi thích lễ hội. Tôi đã đến lễ hội ở Shikoku và nhảy điệu múa Nhật Bản.
- A
ああ、阿波踊りですね。
À, múa Awa Odori nhỉ.
- マリア
ええ。疲れましたが、楽しかったです。阿波踊りは ブラジルの ダンスより 速くて、おもしろいです。
Vâng. Mệt nhưng vui lắm. Awa Odori nhanh hơn điệu nhảy Brazil, rất thú vị.
- A
そうですか。
Vậy à.
Xem đáp án
c
日本の ダンスを した ことが あります → tự múa Awa Odori ở Shikoku (c); không chỉ xem (b).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
こちらは タワポンさんです。タイから 来ました。
Đây là Tawapon, đến từ Thái Lan.
- タワポン
去年の 夏、北海道へ 行って、馬に 乗りました。
Mùa hè năm ngoái tôi đến Hokkaido và cưỡi ngựa.
- A
初めてですか。
Lần đầu tiên à?
- タワポン
ええ。タイで 象に 乗った ことが ありますが、馬に 乗った ことが 一度も ありませんでしたから、ちょっと 心配しました。
Vâng. Ở Thái tôi từng cưỡi voi, nhưng chưa cưỡi ngựa lần nào nên hơi lo.
- A
どうでしたか。
Thế nào ạ?
- タワポン
馬は 象より 速くて、難しかったですが、とても おもしろかったです。
Ngựa nhanh hơn voi, khó nhưng rất thú vị.
Xem đáp án
b
Trải nghiệm ở Nhật là cưỡi ngựa ở Hokkaido (b); cưỡi voi (c) là chuyện ở Thái Lan.
- A
2. ことしの 夏休みは どうですか。
Kỳ nghỉ hè năm nay thế nào?
Nghe anh Yamada và chị Klara nói về kỳ nghỉ hè, tự điền vào bảng (bao lâu, đi đâu, làm gì) rồi xem đáp án.
- ①–③
山田さん:(例:1)週間 / どこへ:(① ) / 何を:(② )り、(③ )り します。
Anh Yamada — (1) tuần / đi đâu (①) / làm gì: Lúc thì (②), lúc thì (③).
Xem lời thoại
- クララ
もうすぐ 夏ですね。山田さんは 夏休みに 何を しますか。
Sắp đến hè rồi nhỉ. Anh Yamada nghỉ hè làm gì?
- 山田
夏休みですか。8月に 1週間ぐらい ありますが、いつも 両親の うちへ 帰ります。
Nghỉ hè à? Tháng 8 tôi được nghỉ khoảng một tuần, lúc nào tôi cũng về nhà bố mẹ.
- クララ
ことしも 帰りますか。
Năm nay anh cũng về à?
- 山田
ええ。子どもと 釣りに 行ったり、山に 登ったり します。
Vâng. Tôi sẽ đi câu cá, leo núi với con.
Xem đáp án
① 両親の うち ② 釣りに 行った ③ 山に 登った
Anh Yamada nghỉ 1 tuần (例), về ① 両親の うち (nhà bố mẹ), làm ② 釣りに 行った (đi câu cá) và ③ 山に 登った (leo núi): 釣りに 行ったり、山に 登ったり します.
- クララ
- ④–⑦
クララさん:(④ )週間 / どこへ:(⑤ ) / 何を:(⑥ )り、(⑦ )り します。
Chị Klara — (④) tuần / đi đâu (⑤) / làm gì: Lúc thì (⑥), lúc thì (⑦).
Xem lời thoại
- 山田
クララさんの 夏休みは?
Còn kỳ nghỉ hè của chị Klara?
- クララ
ことしは 9月に 家族と インドネシアの バリへ 行きます。小さい うちを 借りて、3週間 ゆっくり 休みます。海で 泳いだり、本を 読んだり したいです。
Năm nay tháng 9 tôi đi Bali ở Indonesia với gia đình. Thuê một căn nhà nhỏ, nghỉ ngơi thong thả 3 tuần. Tôi muốn bơi ở biển, đọc sách.
- 山田
3週間ですか。いいですね。
3 tuần à? Thích thật.
Xem đáp án
④ 3 ⑤ バリ(インドネシア) ⑥ 海で 泳いだ ⑦ 本を 読んだ
Chị Klara nghỉ ④ 3 tuần, đi ⑤ バリ (Bali, Indonesia), làm ⑥ 海で 泳いだ (bơi ở biển) và ⑦ 本を 読んだ (đọc sách): 海で 泳いだり、本を 読んだり したいです.
- 山田
3. ホームステイに 行って、日本人の お母さんと いっしょに 写真を 見ます。今は どうですか。
Ở homestay, bạn cùng xem ảnh với mẹ người Nhật. Bây giờ thì thế nào?
Nghe hai người xem ảnh cũ, chọn tranh cảnh bây giờ (a–c).
- ホームステイ · Ở homestay
- 例
Xem lời thoại
- A
この 写真、どこですか。
Ảnh này ở đâu vậy mẹ?
- お母さん
この 町ですよ。40年 前に 撮りました。
Thành phố này đấy. Chụp cách đây 40 năm.
- A
へえ、木が たくさん ありましたね。え? ここに 川が ありますね。
Ồ, hồi đó nhiều cây nhỉ. Ơ? Chỗ này có con sông này.
- お母さん
ええ。でも、今は ありません。高い ビルが 多く なって、木が 少なく なりました。
Ừ. Nhưng bây giờ không còn nữa. Nhà cao tầng nhiều lên, cây thì ít đi.
- A
そうですか。
Vậy ạ.
Vì sao
c
Bây giờ không còn sông, 高い ビルが 多く なって、木が 少なく なりました → c (a là cảnh 40 năm trước).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
こちら、ご主人ですか。
Đây là bác trai ạ?
- お母さん
ええ。結婚する 前に 撮りました。
Ừ. Chụp trước khi cưới.
- A
へえ、ハンサムでしたね。髪も 長くて。
Ồ, hồi đó đẹp trai quá. Tóc cũng dài nữa.
- お母さん
でも、今はね、全然 ありませんよ。それに 目が 悪く なって、おなかも 大きく なって……。
Nhưng bây giờ thì chẳng còn sợi nào. Lại còn mắt kém đi, bụng cũng to ra…
- A
そうですか。
Vậy ạ.
- お母さん
残念ね。
Tiếc nhỉ.
Xem đáp án
b
Bây giờ tóc không còn (全然 ありません), mắt kém đi (đeo kính), bụng to ra → b.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
これ、ご主人の 会社ですか。「マフー」。有名な コンピューターソフトの 会社ですね。
Đây là công ty của bác trai ạ? “Mahoo”. Công ty phần mềm máy tính nổi tiếng nhỉ.
- お母さん
ええ。20年 前に 作りました。とても 小さい 会社でした。社員は 2人だけでしたが、今は 1,000人に なりました。
Ừ. Bác ấy lập công ty cách đây 20 năm. Hồi đó công ty rất nhỏ. Nhân viên chỉ có hai người, giờ đã lên 1.000 người.
- A
新しい 製品、「デルソフト」は すごいですね。
Sản phẩm mới “Delsoft” giỏi thật đấy ạ.
- お母さん
ええ、おかげさまで とても 有名に なりました。
Ừ, nhờ trời mà rất nổi tiếng.
- A
そうですね。みんな 知って いますよ。
Đúng vậy. Ai cũng biết ạ.
- お母さん
ええ。でも、忙しく なりましたよ。夫は 休みが 全然 ありません。
Ừ. Nhưng bận hơn nhiều. Chồng tôi chẳng có ngày nghỉ nào.
Xem đáp án
a
Bây giờ có 1.000 nhân viên, nổi tiếng và 忙しく なりました → văn phòng đông người, bận rộn (a). Tranh c là công ty hồi mới lập (2 nhân viên).
- A
- 3
Xem lời thoại
- お母さん
これは 30年 前に 近くの 公園で 撮りました。
Đây là ảnh chụp ở công viên gần nhà cách đây 30 năm.
- A
たくさん 子どもが いますね。
Nhiều trẻ con quá ạ.
- お母さん
公園は いつも とても にぎやかでしたよ。でも、今はね……。
Công viên lúc nào cũng nhộn nhịp lắm. Nhưng bây giờ thì…
- A
小さい 子どもを あまり 見ませんね。
Bây giờ ít thấy trẻ nhỏ nhỉ.
- お母さん
ええ、子どもが 少なく なりましたからね。これから 日本は 大変ですよ。
Ừ, vì trẻ con ít đi rồi. Từ giờ Nhật Bản sẽ vất vả đấy.
Xem đáp án
c
Bây giờ trẻ con ít đi (あまり 見ません、子どもが 少なく なりました) → chỉ còn vài em (c). Tranh b là cảnh 30 năm trước; a không còn em nào.
- お母さん
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
相撲を 見た ことが ありますか。
Bạn đã từng xem sumo chưa?
Xem đáp án
……いいえ、一度も ありません。
V た ことが あります: Đã từng làm V. Chưa từng thì いいえ、ありません/一度も ありません.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日曜日 何を しますか。
Chủ nhật bạn làm gì?
Xem đáp án
……掃除したり、洗濯したり します。
Kể vài việc tiêu biểu bằng V たり、V たり します.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本で 何を したいですか。
Bạn muốn làm gì ở Nhật?
Xem đáp án
……富士山に 登ったり、温泉に 入ったり したいです。
V たり、V たり したいです.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
次の 誕生日に 何歳に なりますか。
Sinh nhật tới bạn bao nhiêu tuổi?
Xem đáp án
……25歳に なります。
N に なります: Trở thành, đến (tuổi).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
女の 人の 両親は 元気です。
Bố mẹ của người phụ nữ khỏe mạnh.
Xem lời thoại
- A
お父さんは お元気ですか。
Bố chị có khỏe không?
- B
ええ。父は もう 81歳に なりましたが、母と 旅行したり、野菜を 作ったり して います。
Vâng. Bố tôi đã 81 tuổi rồi, nhưng vẫn đi du lịch, trồng rau với mẹ tôi.
- A
そうですか。
Vậy à.
Xem đáp án
○
Bố mẹ chị ấy vẫn đi du lịch, trồng rau → cả hai đều khỏe, đúng.
- A
- 2
男の 人は なかなか 元気に なりませんから、病院へ 行きました。
Người đàn ông mãi không khỏe lại nên đã đi bệnh viện.
Xem lời thoại
- A
かぜですか。
Anh bị cảm à?
- B
ええ。のどが 痛いですから、何も 食べたくないです。
Vâng. Đau họng nên chẳng muốn ăn gì.
- A
そうですか。病院へ 行きましたか。
Vậy à. Anh đi bệnh viện chưa?
- B
いいえ、薬屋で 薬を 買いました。
Chưa, tôi mua thuốc ở hiệu thuốc.
Xem đáp án
×
いいえ、薬屋で 薬を 買いました → không đi bệnh viện, sai.
- A
- 3
女の 人は 男の 人に 会った ことが あります。
Người phụ nữ đã từng gặp người đàn ông.
Xem lời thoại
- A
あのう、失礼ですが……。
Xin lỗi…
- B
はい。
Vâng?
- A
どこかで 会った ことが ありますね。
Hình như chúng ta đã gặp nhau ở đâu rồi nhỉ.
- B
え?
Dạ?
- A
1か月ぐらい 前に 飛行機で 隣に 座りましたね。
Khoảng một tháng trước, chúng ta ngồi cạnh nhau trên máy bay.
- B
ああ、そうでしたね。
À, đúng rồi nhỉ.
Xem đáp án
○
Một tháng trước hai người ngồi cạnh nhau trên máy bay, người phụ nữ cũng nhớ ra (ああ、そうでしたね) → đúng.
- A
- 4
りんごは 全部で 600円です。
Táo hết tất cả 600 yên.
Xem lời thoại
- A
この りんご、いくらですか。
Táo này bao nhiêu tiền?
- B
1つ 180円です。
180 yên một quả.
- A
もう 少し 安く なりますか。
Bớt cho tôi một chút được không?
- B
じゃ、2つ 300円。
Vậy 300 yên hai quả.
- A
じゃ、4つ ください。
Vậy cho tôi 4 quả.
Xem đáp án
○
2 quả 300 yên, mua 4 quả → 600 yên, đúng.
- A
- 5
男の 人は 夏に 富士山で 雪を 見た ことが あります。
Người đàn ông đã từng thấy tuyết trên núi Phú Sĩ vào mùa hè.
Xem lời thoại
- A
山田さん、富士山に 登った ことが ありますか。
Anh Yamada, anh leo núi Phú Sĩ bao giờ chưa?
- 山田
ええ、1回だけ あります。
Rồi, một lần thôi.
- A
雪が ありましたか。
Có tuyết không anh?
- 山田
ええ、夏でしたが、ありました。
Có, mùa hè nhưng vẫn có tuyết.
Xem đáp án
○
Anh Yamada leo núi Phú Sĩ vào mùa hè và vẫn thấy tuyết (夏でしたが、ありました) → đúng.
- A




