Hội thoại · Bài 19
ダイエットは あしたから します
Ăn kiêng thì để mai bắt đầu
- 皆
乾杯。
Cạn ly!
- 松本良子
マリアさん、あまり 食べませんね。
Chị Maria, chị chẳng ăn mấy nhỉ.
- マリア
ええ。きのうから ダイエットを して います。
Vâng. Từ hôm qua tôi đang ăn kiêng.
- 松本良子
そうですか。わたしも ダイエットを した ことが あります。
Thế à. Tôi cũng từng ăn kiêng đấy.
- マリア
どんな ダイエットですか。
Chị ăn kiêng kiểu gì ạ?
- 松本良子
毎日 りんごだけ 食べたり、水を たくさん 飲んだり しました。でも、無理な ダイエットは 体に よくないですね。
Ngày nào cũng chỉ ăn táo, uống thật nhiều nước, v.v. Nhưng ăn kiêng quá sức thì không tốt cho sức khỏe chị nhỉ.
- マリア
そうですね。
Đúng vậy.
- 松本良子
マリアさん、この アイスクリーム、おいしいですよ。
Chị Maria, kem này ngon lắm đấy.
- マリア
そうですか。……。ダイエットは また あしたから します。
Thế ạ? … Thôi, ăn kiêng thì mai tôi lại bắt đầu vậy.
Cách nói trong bài
V-た ことが あります: Nói kinh nghiệm đã từng làm gì (ダイエットを した ことが あります).
V-たり、V-たり します: Liệt kê vài hành động tiêu biểu, ngụ ý còn những việc khác (りんごだけ 食べたり、水を たくさん 飲んだり しました).
あまり + phủ định: Không … lắm, không mấy (あまり 食べませんね).
また あしたから します: Câu nói đùa quen thuộc khi lỡ phá lệ, hẹn lại “từ mai” mới ăn kiêng tiếp.