Hội thoại · Bài 16
使い方を 教えて ください
Xin chỉ giúp tôi cách sử dụng
- マリア
すみませんが、ちょっと 使い方を 教えて ください。
Xin lỗi, anh chỉ giúp tôi cách dùng máy này một chút.
- 銀行員
お引き出しですか。
Chị muốn rút tiền phải không ạ?
- マリア
そうです。
Vâng, đúng vậy.
- 銀行員
じゃ、まず ここを 押して ください。
Vậy trước tiên chị bấm vào chỗ này.
- マリア
はい。
Vâng.
- 銀行員
次に キャッシュカードを ここに 入れて、暗証番号を 押して ください。
Tiếp theo chị cho thẻ rút tiền vào đây, rồi bấm mã PIN.
- マリア
はい。押しました。
Vâng. Tôi bấm rồi.
- 銀行員
じゃ、金額を 押して ください。
Rồi, chị bấm số tiền.
- マリア
5万円ですが、5……。
Tôi muốn rút 50.000 yên, bấm số 5 rồi…
- 銀行員
この 「万」「円」を 押します。それから この 「確認」ボタンを 押して ください。
Chị bấm nút “万 (vạn)” và “円 (yên)” này. Sau đó bấm nút “確認 (xác nhận)” này.
- マリア
はい。どうも ありがとう ございました。
Vâng. Cảm ơn anh nhiều.
Cách nói trong bài
V-て、V-て、~: Nối các hành động xảy ra lần lượt theo thứ tự (キャッシュカードを ここに 入れて、暗証番号を 押して ください).
まず・次に・それから: Các từ chỉ thứ tự từng bước khi hướng dẫn cách làm.
お引き出しですか: お + danh từ là cách nói lịch sự nhân viên dùng với khách.
~ですが、~……: Nói lửng câu để ngầm hỏi tiếp điều mình chưa biết (5万円ですが、5……).