Hội thoại · Bài 2
これから お世話に なります
Từ nay mong anh giúp đỡ
- 山田一郎
はい。どなたですか。
Vâng. Ai đấy ạ?
- サントス
408の サントスです。
Tôi là Santos ở phòng 408.
- サントス
こんにちは。サントスです。これから お世話に なります。どうぞ よろしく お願いします。
Chào anh. Tôi là Santos. Từ nay chắc phải nhờ anh nhiều. Rất mong được anh giúp đỡ.
- 山田一郎
こちらこそ よろしく お願いします。
Tôi cũng vậy, rất mong được anh giúp đỡ.
- サントス
あのう、これ、コーヒーです。どうぞ。
À, đây là cà phê. Anh nhận cho tôi nhé.
- 山田一郎
どうも ありがとう ございます。
Cảm ơn anh nhiều.
Cách nói trong bài
どなたですか: Cách hỏi “ai đấy?” lịch sự hơn だれですか, hay dùng khi có người bấm chuông cửa.
これから お世話に なります: Câu chào khi bắt đầu một mối quan hệ lâu dài (hàng xóm mới, đồng nghiệp mới), ý là “từ nay mong được anh/chị giúp đỡ”.
こちらこそ: “Chính tôi mới phải…”, đáp lại lời chào hay lời cảm ơn của đối phương một cách khiêm tốn.
あのう、これ、~です。どうぞ: Khi tặng quà, người Nhật thường mở lời ngập ngừng bằng あのう, nói ngắn gọn món quà là gì rồi đưa kèm どうぞ.