Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 2 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 2

これから お世話(せわ)に なります

Từ nay mong anh giúp đỡ

0:00 / 0:36
  1. 山田一郎(やまだいちろう)

    はい。どなたですか。

    Vâng. Ai đấy ạ?

  2. サントス

    408の サントスです。

    Tôi là Santos ở phòng 408.

  3. サントス

    こんにちは。サントスです。これから お世話(せわ)に なります。どうぞ よろしく お願(ねが)いします。

    Chào anh. Tôi là Santos. Từ nay chắc phải nhờ anh nhiều. Rất mong được anh giúp đỡ.

  4. 山田一郎(やまだいちろう)

    こちらこそ よろしく お願(ねが)いします。

    Tôi cũng vậy, rất mong được anh giúp đỡ.

  5. サントス

    あのう、これ、コーヒーです。どうぞ。

    À, đây là cà phê. Anh nhận cho tôi nhé.

  6. 山田一郎(やまだいちろう)

    どうも ありがとう ございます。

    Cảm ơn anh nhiều.

Cách nói trong bài

  1. どなたですか: Cách hỏi “ai đấy?” lịch sự hơn だれですか, hay dùng khi có người bấm chuông cửa.

  2. これから お世話に なります: Câu chào khi bắt đầu một mối quan hệ lâu dài (hàng xóm mới, đồng nghiệp mới), ý là “từ nay mong được anh/chị giúp đỡ”.

  3. こちらこそ: “Chính tôi mới phải…”, đáp lại lời chào hay lời cảm ơn của đối phương một cách khiêm tốn.

  4. あのう、これ、~です。どうぞ: Khi tặng quà, người Nhật thường mở lời ngập ngừng bằng あのう, nói ngắn gọn món quà là gì rồi đưa kèm どうぞ.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.