Nghe hiểu · Bài 50
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. マリアさんは店でどんなサービスをしてもらいますか。
Maria được cửa hàng phục vụ những gì?
Chọn tranh dịch vụ mà Maria được làm cho (a–f).
- ございます · Có
- 預かります · Trông giữ
- お勘定 · Thanh toán
- 例
Xem lời thoại
- マリア
あのう、これ、娘の 誕生日プレゼントなんです。お祝いの 紙で 包んで くださいませんか。
Xin lỗi, đây là quà sinh nhật cho con gái tôi. Anh gói bằng giấy mừng giúp tôi được không?
- 店員
かしこまりました。赤と 青が ございますが、どちらで お包みしましょうか。
Vâng ạ. Có màu đỏ và màu xanh, chị muốn gói bằng màu nào ạ?
- マリア
赤で お願いします。
Cho tôi màu đỏ.
Vì sao
a
お祝いの 紙で 包んで くださいませんか → gói quà (a).
- マリア
- 1
Xem lời thoại
- 店員
お客様、誕生日カードを お入れしましょうか。
Thưa quý khách, tôi cho thêm thiệp sinh nhật vào nhé?
- マリア
そうですね。かわいい カードが ありますか。
Ừ nhỉ. Có thiệp nào dễ thương không?
- 店員
こちらは いかがですか。
Tấm này thì sao ạ?
- マリア
あ、いいですね。
A, đẹp đấy.
- 店員
じゃ、こちらに お祝いの 言葉を お書き ください。
Vậy mời chị viết lời chúc vào đây ạ.
Xem đáp án
e
誕生日カードを お入れしましょうか … こちらに お祝いの 言葉を お書き ください → được đưa thiệp để viết (e).
- 店員
- 2
Xem lời thoại
- 店員
いらっしゃいませ。
Kính chào quý khách.
- マリア
予約して おいた マリア・サントスですが。
Tôi là Maria Santos, đã đặt bàn trước.
- 店員
サントス様、お待ちして いました。こちらで コート お預かりします。
Chị Santos, chúng tôi đang chờ chị ạ. Tôi xin giữ áo khoác ở đây.
- マリア
どうも ありがとう。
Cảm ơn nhé.
- 店員
ご案内します。どうぞ こちらへ。
Tôi xin dẫn đường. Mời chị đi lối này.
Xem đáp án
d
コート お預かりします → giữ áo khoác (d). Tranh f (giúp mặc áo) không có trong hội thoại.
- 店員
- 3
Xem lời thoại
- 店員
今日は お子さんの お誕生日ですね。ケーキを どうぞ。レストランから プレゼントです。
Hôm nay là sinh nhật bé nhà chị nhỉ. Mời chị dùng bánh. Đây là quà của nhà hàng.
- マリア
まあ、おいしそう。ありがとう ございます。すみません、写真を 撮って いただけませんか。
Ôi, trông ngon quá. Cảm ơn anh. Xin lỗi, anh chụp giúp tôi một tấm ảnh được không?
- 店員
かしこまりました。はい、お撮りします。
Vâng ạ. Nào, tôi chụp nhé.
Xem đáp án
b
ケーキを どうぞ。レストランから プレゼントです → được tặng bánh sinh nhật (b).
- 店員
- 4
Xem lời thoại
- マリア
ごちそうさま。おいしかったですよ。
Cảm ơn nhé. Ngon lắm.
- 店員
ありがとう ございます。
Cảm ơn quý khách.
- マリア
お勘定 お願いします。
Cho tôi thanh toán.
- 店員
はい。
Vâng.
- マリア
それから、駅まで タクシーを お願いできますか。
Còn nữa, gọi giúp tôi taxi ra ga được không?
- 店員
かしこまりました。すぐ お呼びします。
Vâng ạ. Tôi gọi ngay ạ.
Xem đáp án
c
駅まで タクシーを お願いできますか → すぐ お呼びします → gọi taxi (c).
- マリア
2. インタビュー番組を聞きます。きょうのお客様はどんな人ですか。
Nghe chương trình phỏng vấn. Vị khách hôm nay là người thế nào?
Đọc đoạn tóm tắt, ở mỗi chỗ { } chọn a hoặc b cho đúng với cuộc phỏng vấn.
- インタビュー · Phỏng vấn
- いじめます · Trêu chọc, bắt nạt
- 助けます · Cứu giúp
- お姫様 · Công chúa
- 魚たち · Bầy cá
- 煙 · Khói
- 例
浦島太郎はある日、海岸で{a.子ども b.かめ}を助けて、お礼に海の中のお城に招待された。楽しく過ごしたあとで、お姫様にお土産をもらって、帰ったが、村に太郎のうちはなかった。知っている人はだれもいなかった。
Một hôm, Urashima Taro cứu [a. đứa trẻ / b. con rùa] ở bờ biển, và để trả ơn, anh được mời đến lâu đài dưới biển. Sau những ngày vui vẻ, anh được công chúa tặng quà rồi trở về, nhưng trong làng không còn nhà của Taro. Cũng không còn ai quen biết anh.
Xem lời thoại
- 司会
みなさん、こんばんは。「この 人に 聞く」の 時間です。今日は 浦島太郎さんを お迎え いたしました。
Xin chào quý vị. Đã đến giờ chương trình "Hỏi chuyện người này". Hôm nay chúng tôi hân hạnh đón anh Urashima Taro.
- 浦島
こんばんは。浦島太郎と 申します。よろしく お願い いたします。
Xin chào. Tôi là Urashima Taro. Rất mong được giúp đỡ.
- 司会
では、伺います。浦島さんは 日本で とても 有名で いらっしゃいます。私も 子どもの ときから お名前を 存じて います。どうして そんなに 有名に なられたんでしょうか。
Vậy tôi xin hỏi. Anh Urashima rất nổi tiếng ở Nhật. Tôi cũng biết tên anh từ hồi còn nhỏ. Vì sao anh lại nổi tiếng như vậy?
- 浦島
私は 若い とき、珍しい 経験を いたしました。その お話が お母さんから 子どもに、その 子どもから また その 子どもに 伝えられました。
Hồi trẻ tôi đã trải qua một chuyện hiếm có. Câu chuyện ấy được mẹ kể cho con, rồi con lại kể cho con của mình.
- 司会
どんな ご経験か 聞かせて くださいませんか。
Anh kể cho chúng tôi nghe đó là chuyện gì được không?
- 浦島
はい。昔、ある 日、海岸を 散歩して おりました。かめが 子どもたちに いじめられて いたので、助けて やりました。
Vâng. Ngày xưa, một hôm tôi đang đi dạo trên bờ biển. Thấy con rùa bị bọn trẻ bắt nạt, tôi đã cứu nó.
- 司会
お優しいですね。
Anh thật tốt bụng.
- 浦島
かめは お礼に 私を 海の お城に 連れて 行って くれました。そこで きれいな お姫様が 迎えて くださいました。魚たちと 踊ったり 歌ったり して、とても 楽しい 毎日を 過ごしました。そして、お土産に 箱を 一つ いただいて、村へ 帰りました。
Để trả ơn, con rùa đưa tôi đến lâu đài dưới biển. Ở đó, một nàng công chúa xinh đẹp đã đón tôi. Tôi nhảy múa, ca hát cùng bầy cá, ngày nào cũng rất vui. Rồi tôi được tặng một chiếc hộp làm quà và trở về làng.
- 司会
よかったですね。
Hay quá nhỉ.
- 浦島
でも、村には 私の 家が ありませんでした。村の 人も みんな 私が 知らない 人でした。「浦島太郎の 家を 知りませんか」と 聞きましたが、みんな「300年ぐらい 前に 浦島と いう 人が いたそうだが……」と 答えました。
Nhưng trong làng không còn nhà tôi nữa. Người trong làng cũng toàn người tôi không quen. Tôi hỏi "Có ai biết nhà Urashima Taro không?", thì ai cũng trả lời "Nghe nói khoảng 300 năm trước có người tên là Urashima…"
Vì sao
b.かめ
かめが 子どもたちに いじめられて いたので、助けて やりました → cứu con rùa (b); bọn trẻ là kẻ bắt nạt.
- 司会
- ①
悲しくなって、お姫様と{a.約束していたので b.約束していたのに}、お土産の箱を開けた。
Vì buồn quá nên [a. vì đã hứa / b. dù đã hứa] với công chúa, anh vẫn mở hộp quà.
Xem lời thoại
- 司会
へえ。それで、どう なさいましたか。
Ồ. Rồi anh đã làm gì?
- 浦島
私は 悲しく なって、絶対に 開けないと 約束して いた お土産の 箱を 開けて しまいました。
Tôi buồn quá, nên đã lỡ mở chiếc hộp quà mà tôi đã hứa tuyệt đối không mở.
Xem đáp án
b.約束していたのに
絶対に 開けないと 約束して いた 箱を 開けて しまいました → đã hứa không mở mà vẫn mở: ~のに (b).
- 司会
- ②
中から煙が出て、太郎は急に{a.年を取って b.気分が悪くなって}しまった。
Khói từ trong hộp bốc ra, và Taro bỗng [a. già đi / b. thấy khó chịu].
Xem lời thoại
- 司会
何か いい ものが 入って いましたか。
Trong hộp có thứ gì hay không?
- 浦島
いいえ、白い 煙だけでした。そして、私は 急に おじいさんに なって しまったんです。
Không, chỉ có làn khói trắng. Rồi tôi bỗng biến thành ông già.
Xem đáp án
a.年を取って
急に おじいさんに なって しまった → già đi (a).
- 司会
- ③
箱に入っていたのは{a.3週間 b.300年}の時間だった。
Thứ ở trong hộp là khoảng thời gian [a. 3 tuần / b. 300 năm].
Xem lời thoại
- 司会
びっくり なさったでしょうね。煙は 何だったと 思いますか。
Chắc anh ngạc nhiên lắm. Anh nghĩ làn khói đó là gì?
- 浦島
時間だと 思います。箱の 中には 時間が 入って いたんです。3週間ぐらいだと 思ったのは、実は 300年だったんです。
Tôi nghĩ đó là thời gian. Trong hộp chứa thời gian. Quãng tôi tưởng chỉ khoảng 3 tuần, thực ra là 300 năm.
Xem đáp án
b.300年
3週間ぐらいだと 思ったのは、実は 300年だった → b. 3 tuần chỉ là cảm giác của Taro (bẫy).
- 司会
- ④
太郎は海に戻って、お姫様に結婚を申し込んだ。お姫様の返事は{a.はい b.いいえ}だった。
Taro quay lại biển và cầu hôn công chúa. Câu trả lời của công chúa là [a. đồng ý / b. không].
Xem lời thoại
- 司会
うーん。それから、どう なさいましたか。
Hừm. Sau đó anh làm gì?
- 浦島
海に 戻りました。
Tôi quay lại biển.
- 司会
じゃ、お姫様に お会いに なりましたか。
Vậy anh có gặp lại công chúa không?
- 浦島
ええ。実は お姫様が 好きだったので、結婚して くださいと 言いました。でも、私が こんなに おじいさんに なって いたので、結婚して くれませんでした。
Có. Thật ra tôi yêu công chúa nên đã nói "Hãy lấy tôi". Nhưng vì tôi đã già thế này nên nàng không chịu lấy.
- 司会
そうですか。残念ですね。
Vậy à. Tiếc quá nhỉ.
Xem đáp án
b.いいえ
結婚して くれませんでした → công chúa từ chối (b).
- 司会
- ⑤
今は{a.かめ b.お姫様}といっしょにいろいろな国を旅行している。
Bây giờ anh đang cùng [a. con rùa / b. công chúa] đi du lịch nhiều nước.
Xem lời thoại
- 司会
ところで、今は 何を なさって いますか。
Nhân tiện, bây giờ anh đang làm gì?
- 浦島
かめに 乗って、世界中を 旅行して おります。
Tôi đang cưỡi rùa đi du lịch khắp thế giới.
Xem đáp án
a.かめ
かめに 乗って、世界中を 旅行して おります → đi cùng con rùa (a). Công chúa đã từ chối lời cầu hôn.
- 司会
- ⑥
そして、子どもたちのために、{a.戦争 b.いじめ}がない世界を作らなければならないと考えている。
Và anh nghĩ rằng vì trẻ em, phải tạo ra một thế giới không có [a. chiến tranh / b. bắt nạt].
Xem lời thoại
- 司会
そうですか。今の 世界を ご覧に なって、どう 思われますか。
Vậy à. Nhìn thế giới bây giờ, anh nghĩ thế nào?
- 浦島
そうですね。世界の いろいろな ところで 戦争が 行われて います。たくさんの 子どもが 泣いて います。子どもたちの ために、今 すぐ 戦争を やめなければ ならないと 思います。
Để xem. Ở nhiều nơi trên thế giới đang có chiến tranh. Rất nhiều trẻ em đang khóc. Vì các em, tôi nghĩ phải chấm dứt chiến tranh ngay bây giờ.
- 司会
ほんとうに そうですね。今日は どうも ありがとう ございました。
Đúng thật vậy. Hôm nay xin cảm ơn anh rất nhiều.
Xem đáp án
a.戦争
今 すぐ 戦争を やめなければ ならない → thế giới không có chiến tranh (a). いじめ chỉ xuất hiện ở đầu chuyện (bọn trẻ bắt nạt rùa).
- 司会
3. ミラーさんは会話のあとで、何をしますか。
Sau cuộc nói chuyện, anh Miller sẽ làm gì?
Chọn phần đúng để hoàn thành câu (a hoặc b).
- ただ今 · Hiện giờ
- 例
Xem lời thoại
- A
パワー電気で ございます。
Power Denki xin nghe ạ.
- ミラー
IMCの ミラーと 申します。いつも お世話に なって おります。森さんは いらっしゃいますか。
Tôi là Miller của IMC. Cảm ơn quý công ty luôn giúp đỡ. Anh Mori có ở đó không ạ?
- A
申し訳 ありません。ただ今 席を 外して おりますが。
Thành thật xin lỗi. Hiện anh ấy không có ở chỗ ngồi ạ.
- ミラー
そうですか。じゃ、また お電話します。
Vậy à. Thế tôi sẽ gọi lại sau.
- A
よろしく お願い いたします。
Vâng, phiền anh ạ.
Vì sao
a.電話をかける。
じゃ、また お電話します → Miller tự gọi lại (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
パワー電気で ございます。
Power Denki xin nghe ạ.
- ミラー
IMCの ミラーですが、森さん いらっしゃいますか。
Tôi là Miller của IMC, anh Mori có ở đó không ạ?
- A
ただ今 ほかの 電話で 話して おりますが……。あ、終わりました。少々 お待ち ください。
Hiện anh ấy đang nghe một cuộc điện thoại khác… À, xong rồi ạ. Xin anh chờ một chút.
Xem đáp án
b.電話が終わったので、話す。
ほかの 電話で 話して おりますが…あ、終わりました → anh Mori vừa nghe xong nên Miller nói chuyện được (b).
- A
- 2
Xem lời thoại
- ミラー
森さん、実は 新しい 製品の ことで、ぜひ 一度 お目に かかって ご説明したいんですが。
Anh Mori, thật ra tôi rất muốn được gặp anh một lần để giới thiệu về sản phẩm mới.
- 森
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
- ミラー
今日の お昼ご飯を ご一緒に いかがでしょうか。
Hôm nay anh dùng bữa trưa cùng tôi được không ạ?
- 森
結構です。どちらで?
Được thôi. Ở đâu?
- ミラー
こちらから お迎えに 参ります。近くに いい レストランが ありますので、予約して おきます。
Tôi sẽ đến đón anh. Gần đó có nhà hàng ngon, tôi sẽ đặt chỗ trước.
- 森
では、お待ちして います。
Vậy tôi chờ anh.
Xem đáp án
a.森さんの会社へ行く。
こちらから お迎えに 参ります → Miller đến công ty anh Mori để đón (a), không phải chờ ở nhà hàng.
- ミラー
- 3
Xem lời thoại
- ミラー
今日の お話の ことで、来週 お電話しても よろしいでしょうか。
Về chuyện hôm nay, tuần sau tôi gọi điện cho anh được không ạ?
- 森
来週は 出張して おります。
Tuần sau tôi đi công tác.
- ミラー
そうですか。いつ お帰りに なりますか。
Vậy ạ. Khi nào anh về ạ?
- 森
来週の 週末です。
Cuối tuần sau.
- ミラー
では、再来週の 月曜日に ご連絡しても よろしいでしょうか。
Vậy thứ Hai tuần sau nữa tôi liên lạc với anh được không ạ?
- 森
いや、こちらから ご連絡します。
Không, để tôi liên lạc với anh.
- ミラー
そうですか。お待ちして おります。
Vậy ạ. Tôi xin chờ tin anh.
Xem đáp án
a.森さんの連絡を待つ。
こちらから ご連絡します → anh Mori sẽ liên lạc; Miller お待ちして おります → chờ (a).
- ミラー
4. いろいろなアナウンスを聞きました。どうしなければなりませんか。
Nghe nhiều thông báo khác nhau. Phải làm gì?
Chọn tranh việc phải làm sau khi nghe thông báo (a hoặc b).
- アナウンス · Thông báo
- お呼び出しを申し上げます · Chúng tôi xin được liên hệ với quý khách
- お越しください · Hãy đến (cách nói lịch sự của 来てください)
- ご遠慮ください · Đề nghị không ~
- 携帯電話 · Điện thoại di động
- また · Ngoài ra
- たいへん · Rất (nghĩa giống với とても)
- 例
Xem lời thoại
- アナウンス
お客様の お呼び出しを 申し上げます。ワン・シュエ様、ワン・シュエ様、いらっしゃいましたら、1階 靴売り場まで お越し ください。
Xin thông báo tìm quý khách. Quý khách Vương Tuyết, quý khách Vương Tuyết, nếu quý khách đang có mặt, xin mời đến quầy giày ở tầng 1.
Vì sao
b
1階 靴売り場まで お越し ください (mời đến) → tự đi đến quầy giày (b), không phải gọi điện.
- アナウンス
- 1
Xem lời thoại
- アナウンス
JL935便の お客様、お待たせ いたしました。ただ今から ご案内 いたします。
Kính thưa quý khách chuyến bay JL935, xin lỗi đã để quý khách phải chờ. Bây giờ chúng tôi xin mời quý khách lên máy bay.
- アナウンス
番号を お呼び いたしますので、係員に チケットと パスポートを お見せに なって お入り ください。
Chúng tôi sẽ gọi theo số, xin quý khách xuất trình vé và hộ chiếu cho nhân viên rồi đi vào.
- アナウンス
では、まず チケットの 番号が 1番から 20番までの 方、お越し ください。
Trước hết, xin mời quý khách có số vé từ 1 đến 20.
Xem đáp án
a
番号を お呼び いたします → vào theo thứ tự số; người cầm vé số 20 thuộc nhóm 1番から 20番まで, xếp hàng đi vào (a).
- アナウンス
- 2
Xem lời thoại
- アナウンス
皆様に お願い いたします。こちらの 建物は 禁煙に なって おります。おたばこは ご遠慮 ください。
Xin thông báo đến quý vị. Toà nhà này cấm hút thuốc. Xin quý vị vui lòng không hút thuốc.
- アナウンス
また、コンサート中は 携帯電話の 電源を お切り ください。では、皆様、ごゆっくり お楽しみ ください。
Ngoài ra, trong khi hoà nhạc xin quý vị tắt nguồn điện thoại di động. Chúc quý vị thưởng thức trọn vẹn.
Xem đáp án
a
たばこは ご遠慮 ください + 携帯電話の 電源を お切り ください → không hút thuốc, tắt điện thoại (a). Không phải gửi điện thoại ở quầy.
- アナウンス
- 3
Xem lời thoại
- アナウンス
今日は 映画『みんなの 家』を ご覧いただき、ありがとう ございました。どうぞ お忘れ物が ないように ご注意 ください。
Cảm ơn quý vị đã xem bộ phim "Ngôi nhà của mọi người" hôm nay. Xin quý vị chú ý đừng để quên đồ.
- アナウンス
また、たいへん 混んで おりますので、お出口は 横の 1番から 3番までを ご利用 ください。
Ngoài ra, vì đang rất đông nên xin quý vị dùng các cửa ra bên hông từ số 1 đến số 3.
Xem đáp án
b
お出口は 横の 1番から 3番までを ご利用 ください → chỉ ra bằng các cửa bên hông 1–3 (b).
- アナウンス
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi (kính ngữ) rồi tự trả lời về bản thân bằng khiêm nhường ngữ (申します, おります…).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
お名前は 何と おっしゃいますか。
Quý danh của anh/chị là gì ạ?
Xem đáp án
……グエン・ヴァン・アンと 申します。
おっしゃいます = kính ngữ của 言います; tự giới thiệu bằng khiêm nhường ngữ ~と 申します.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
どちらに 住んで いらっしゃいますか。
Anh/chị sống ở đâu ạ?
Xem đáp án
……ハノイに 住んで おります。
住んで いらっしゃいます (kính ngữ) → trả lời 住んで おります (khiêm nhường).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本語が お上手ですね。どのくらい 勉強されましたか。
Tiếng Nhật của anh/chị giỏi quá. Anh/chị đã học bao lâu rồi ạ?
Xem đáp án
……いいえ、まだまだです。1年ぐらい 勉強しました。
Được khen thì khiêm tốn đáp いいえ、まだまだです; 勉強されました (kính ngữ ~れます) → trả lời 勉強しました.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
明日 お宅に いらっしゃいますか。
Ngày mai anh/chị có ở nhà không ạ?
Xem đáp án
……はい、うちに おります。
いらっしゃいます = kính ngữ của います → trả lời おります.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
女の人は 傘を 持って いませんでした。
Người phụ nữ đã không mang ô.
Xem lời thoại
- 女
この 傘、お借りしても いいですか。
Tôi mượn cái ô này được không ạ?
- 男
ええ、どうぞ お使い ください。
Vâng, xin cứ dùng.
- 女
じゃ、ちょっと お借りします。
Vậy tôi xin mượn một chút.
Xem đáp án
○
Cô ấy phải mượn ô (お借りしても いいですか) → không có ô → đúng.
- 女
- 2
男の人は 女の人と いっしょに 資料を 運びます。
Người đàn ông sẽ cùng người phụ nữ mang tài liệu.
Xem lời thoại
- 男
重そうですね。
Trông nặng nhỉ.
- 女
ええ、午後の 会議の 資料なんです。会議室へ 持って 行く ところです。
Vâng, tài liệu cho cuộc họp chiều nay. Tôi đang định mang đến phòng họp.
- 男
お手伝いしましょうか。
Để tôi giúp nhé.
- 女
ありがとう ございます。
Cảm ơn anh.
Xem đáp án
○
お手伝いしましょうか → ありがとう ございます (nhận lời) → đúng.
- 男
- 3
女の人は あとで もう 一度 電話を かけます。
Người phụ nữ sẽ gọi điện lại lần nữa sau.
Xem lời thoại
- 男
はい、IMCで ございます。
Vâng, IMC xin nghe.
- 田中
田中と 申しますが、ミラーさんは いらっしゃいますか。
Tôi là Tanaka, anh Miller có ở đó không ạ?
- 男
ちょっと 席を 外して おりますが。
Anh ấy đang không có ở chỗ ạ.
- 田中
そうですか。
Vậy à.
- 男
すぐ 戻ると 思いますので、戻ったら お電話させましょうか。
Chắc anh ấy sẽ quay lại ngay, khi nào anh ấy về tôi bảo anh ấy gọi lại cho chị nhé?
- 田中
お願い いたします。
Phiền anh.
Xem đáp án
×
戻ったら お電話させましょうか → お願い いたします → anh Miller sẽ gọi lại, không phải chị Tanaka.
- 男
- 4
これから 山本先生が 書いた 本に ついて、話を 聞きます。
Sau đây sẽ nghe nói chuyện về cuốn sách cô Yamamoto đã viết.
Xem lời thoại
- 司会
今日は 山本先生に 来て いただきました。これから 先生が 書かれた 本に ついて、いろいろ お話を 伺いたいと 思います。では、山本先生を ご紹介します。
Hôm nay chúng tôi hân hạnh mời được cô Yamamoto. Sau đây chúng tôi muốn được nghe cô nói về cuốn sách cô đã viết. Xin giới thiệu cô Yamamoto.
- 山本
山本で ございます。
Tôi là Yamamoto.
Xem đáp án
○
先生が 書かれた 本 (kính ngữ của 書いた) に ついて お話を 伺いたい (khiêm nhường của 聞きたい) → đúng.
- 司会
- 5
女の人は 男の人が かいた 絵を 見に 行きました。
Người phụ nữ đã đi xem tranh do người đàn ông vẽ.
Xem lời thoại
- 女
先生の 絵、展覧会で 拝見しました。
Em đã được xem tranh của thầy ở triển lãm.
- 男
ありがとう ございます。
Cảm ơn em.
- 女
桜の 絵、すばらしいですね。
Bức tranh hoa anh đào tuyệt quá ạ.
- 男
私も あの 絵が いちばん 好きなんです。
Tôi cũng thích bức đó nhất.
Xem đáp án
○
拝見しました = khiêm nhường của 見ました → cô ấy đã đi xem tranh của thầy ở triển lãm.
- 女

