Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 50 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 50

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. マリアさんは店(みせ)でどんなサービスをしてもらいますか。

Maria được cửa hàng phục vụ những gì?

Chọn tranh dịch vụ mà Maria được làm cho (a–f).

  • ございます · Có
  • 預(あず)かります · Trông giữ
  • お勘定(かんじょう) · Thanh toán
Tranh dịch vụ — a. Nhân viên gói quà, thắt nơ; b. Mang bánh sinh nhật có nến ra; c. Gọi điện gọi taxi; d. Giữ áo khoác, đưa thẻ số; e. Đưa tấm thiệp và bút để viết; f. Giúp khách mặc áo khoác.
0:00 / 1:53
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. マリア

      あのう、これ、娘(むすめ)の 誕生日(たんじょうび)プレゼントなんです。お祝(いわ)いの 紙(かみ)で 包(つつ)んで くださいませんか。

      Xin lỗi, đây là quà sinh nhật cho con gái tôi. Anh gói bằng giấy mừng giúp tôi được không?

    2. 店員(てんいん)

      かしこまりました。赤(あか)と 青(あお)が ございますが、どちらで お包(つつ)みしましょうか。

      Vâng ạ. Có màu đỏ và màu xanh, chị muốn gói bằng màu nào ạ?

    3. マリア

      赤(あか)で お願(ねが)いします。

      Cho tôi màu đỏ.

    Vì sao

    a

    お祝いの 紙で 包んで くださいませんか → gói quà (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 店員(てんいん)

      お客様(きゃくさま)、誕生日(たんじょうび)カードを お入(い)れしましょうか。

      Thưa quý khách, tôi cho thêm thiệp sinh nhật vào nhé?

    2. マリア

      そうですね。かわいい カードが ありますか。

      Ừ nhỉ. Có thiệp nào dễ thương không?

    3. 店員(てんいん)

      こちらは いかがですか。

      Tấm này thì sao ạ?

    4. マリア

      あ、いいですね。

      A, đẹp đấy.

    5. 店員(てんいん)

      じゃ、こちらに お祝(いわ)いの 言葉(ことば)を お書(か)き ください。

      Vậy mời chị viết lời chúc vào đây ạ.

    Xem đáp án

    e

    誕生日カードを お入れしましょうか … こちらに お祝いの 言葉を お書き ください → được đưa thiệp để viết (e).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 店員(てんいん)

      いらっしゃいませ。

      Kính chào quý khách.

    2. マリア

      予約(よやく)して おいた マリア・サントスですが。

      Tôi là Maria Santos, đã đặt bàn trước.

    3. 店員(てんいん)

      サントス様(さま)、お待(ま)ちして いました。こちらで コート お預(あず)かりします。

      Chị Santos, chúng tôi đang chờ chị ạ. Tôi xin giữ áo khoác ở đây.

    4. マリア

      どうも ありがとう。

      Cảm ơn nhé.

    5. 店員(てんいん)

      ご案内(あんない)します。どうぞ こちらへ。

      Tôi xin dẫn đường. Mời chị đi lối này.

    Xem đáp án

    d

    コート お預かりします → giữ áo khoác (d). Tranh f (giúp mặc áo) không có trong hội thoại.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 店員(てんいん)

      今日(きょう)は お子(こ)さんの お誕生日(たんじょうび)ですね。ケーキを どうぞ。レストランから プレゼントです。

      Hôm nay là sinh nhật bé nhà chị nhỉ. Mời chị dùng bánh. Đây là quà của nhà hàng.

    2. マリア

      まあ、おいしそう。ありがとう ございます。すみません、写真(しゃしん)を 撮(と)って いただけませんか。

      Ôi, trông ngon quá. Cảm ơn anh. Xin lỗi, anh chụp giúp tôi một tấm ảnh được không?

    3. 店員(てんいん)

      かしこまりました。はい、お撮(と)りします。

      Vâng ạ. Nào, tôi chụp nhé.

    Xem đáp án

    b

    ケーキを どうぞ。レストランから プレゼントです → được tặng bánh sinh nhật (b).

  5. 4
    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. マリア

      ごちそうさま。おいしかったですよ。

      Cảm ơn nhé. Ngon lắm.

    2. 店員(てんいん)

      ありがとう ございます。

      Cảm ơn quý khách.

    3. マリア

      お勘定(かんじょう) お願(ねが)いします。

      Cho tôi thanh toán.

    4. 店員(てんいん)

      はい。

      Vâng.

    5. マリア

      それから、駅(えき)まで タクシーを お願(ねが)いできますか。

      Còn nữa, gọi giúp tôi taxi ra ga được không?

    6. 店員(てんいん)

      かしこまりました。すぐ お呼(よ)びします。

      Vâng ạ. Tôi gọi ngay ạ.

    Xem đáp án

    c

    駅まで タクシーを お願いできますか → すぐ お呼びします → gọi taxi (c).

2. インタビュー番組(ばんぐみ)を聞(き)きます。きょうのお客様(きゃくさま)はどんな人(ひと)ですか。

Nghe chương trình phỏng vấn. Vị khách hôm nay là người thế nào?

Đọc đoạn tóm tắt, ở mỗi chỗ { } chọn a hoặc b cho đúng với cuộc phỏng vấn.

  • インタビュー · Phỏng vấn
  • いじめます · Trêu chọc, bắt nạt
  • 助(たす)けます · Cứu giúp
  • お姫様(ひめさま) · Công chúa
  • 魚(さかな)たち · Bầy cá
  • 煙(けむり) · Khói
0:00 / 3:48
  1. 例

    浦島太郎(うらしまたろう)はある日(ひ)、海岸(かいがん)で{a.子(こ)ども b.かめ}を助(たす)けて、お礼(れい)に海(うみ)の中(なか)のお城(しろ)に招待(しょうたい)された。楽(たの)しく過(す)ごしたあとで、お姫様(ひめさま)にお土産(みやげ)をもらって、帰(かえ)ったが、村(むら)に太郎(たろう)のうちはなかった。知(し)っている人(ひと)はだれもいなかった。

    Một hôm, Urashima Taro cứu [a. đứa trẻ / b. con rùa] ở bờ biển, và để trả ơn, anh được mời đến lâu đài dưới biển. Sau những ngày vui vẻ, anh được công chúa tặng quà rồi trở về, nhưng trong làng không còn nhà của Taro. Cũng không còn ai quen biết anh.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.かめ)
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      みなさん、こんばんは。「この 人(ひと)に 聞(き)く」の 時間(じかん)です。今日(きょう)は 浦島太郎(うらしまたろう)さんを お迎(むか)え いたしました。

      Xin chào quý vị. Đã đến giờ chương trình "Hỏi chuyện người này". Hôm nay chúng tôi hân hạnh đón anh Urashima Taro.

    2. 浦島(うらしま)

      こんばんは。浦島太郎(うらしまたろう)と 申(もう)します。よろしく お願(ねが)い いたします。

      Xin chào. Tôi là Urashima Taro. Rất mong được giúp đỡ.

    3. 司会(しかい)

      では、伺(うかが)います。浦島(うらしま)さんは 日本(にほん)で とても 有名(ゆうめい)で いらっしゃいます。私(わたし)も 子(こ)どもの ときから お名前(なまえ)を 存(ぞん)じて います。どうして そんなに 有名(ゆうめい)に なられたんでしょうか。

      Vậy tôi xin hỏi. Anh Urashima rất nổi tiếng ở Nhật. Tôi cũng biết tên anh từ hồi còn nhỏ. Vì sao anh lại nổi tiếng như vậy?

    4. 浦島(うらしま)

      私(わたし)は 若(わか)い とき、珍(めずら)しい 経験(けいけん)を いたしました。その お話(はなし)が お母(かあ)さんから 子(こ)どもに、その 子(こ)どもから また その 子(こ)どもに 伝(つた)えられました。

      Hồi trẻ tôi đã trải qua một chuyện hiếm có. Câu chuyện ấy được mẹ kể cho con, rồi con lại kể cho con của mình.

    5. 司会(しかい)

      どんな ご経験(けいけん)か 聞(き)かせて くださいませんか。

      Anh kể cho chúng tôi nghe đó là chuyện gì được không?

    6. 浦島(うらしま)

      はい。昔(むかし)、ある 日(ひ)、海岸(かいがん)を 散歩(さんぽ)して おりました。かめが 子(こ)どもたちに いじめられて いたので、助(たす)けて やりました。

      Vâng. Ngày xưa, một hôm tôi đang đi dạo trên bờ biển. Thấy con rùa bị bọn trẻ bắt nạt, tôi đã cứu nó.

    7. 司会(しかい)

      お優(やさ)しいですね。

      Anh thật tốt bụng.

    8. 浦島(うらしま)

      かめは お礼(れい)に 私(わたし)を 海(うみ)の お城(しろ)に 連(つ)れて 行(い)って くれました。そこで きれいな お姫様(ひめさま)が 迎(むか)えて くださいました。魚(さかな)たちと 踊(おど)ったり 歌(うた)ったり して、とても 楽(たの)しい 毎日(まいにち)を 過(す)ごしました。そして、お土産(みやげ)に 箱(はこ)を 一(ひと)つ いただいて、村(むら)へ 帰(かえ)りました。

      Để trả ơn, con rùa đưa tôi đến lâu đài dưới biển. Ở đó, một nàng công chúa xinh đẹp đã đón tôi. Tôi nhảy múa, ca hát cùng bầy cá, ngày nào cũng rất vui. Rồi tôi được tặng một chiếc hộp làm quà và trở về làng.

    9. 司会(しかい)

      よかったですね。

      Hay quá nhỉ.

    10. 浦島(うらしま)

      でも、村(むら)には 私(わたし)の 家(いえ)が ありませんでした。村(むら)の 人(ひと)も みんな 私(わたし)が 知(し)らない 人(ひと)でした。「浦島太郎(うらしまたろう)の 家(いえ)を 知(し)りませんか」と 聞(き)きましたが、みんな「300年(ねん)ぐらい 前(まえ)に 浦島(うらしま)と いう 人(ひと)が いたそうだが……」と 答(こた)えました。

      Nhưng trong làng không còn nhà tôi nữa. Người trong làng cũng toàn người tôi không quen. Tôi hỏi "Có ai biết nhà Urashima Taro không?", thì ai cũng trả lời "Nghe nói khoảng 300 năm trước có người tên là Urashima…"

    Vì sao

    b.かめ

    かめが 子どもたちに いじめられて いたので、助けて やりました → cứu con rùa (b); bọn trẻ là kẻ bắt nạt.

  2. ①

    悲(かな)しくなって、お姫様(ひめさま)と{a.約束(やくそく)していたので b.約束(やくそく)していたのに}、お土産(みやげ)の箱(はこ)を開(あ)けた。

    Vì buồn quá nên [a. vì đã hứa / b. dù đã hứa] với công chúa, anh vẫn mở hộp quà.

    Câu ①, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      へえ。それで、どう なさいましたか。

      Ồ. Rồi anh đã làm gì?

    2. 浦島(うらしま)

      私(わたし)は 悲(かな)しく なって、絶対(ぜったい)に 開(あ)けないと 約束(やくそく)して いた お土産(みやげ)の 箱(はこ)を 開(あ)けて しまいました。

      Tôi buồn quá, nên đã lỡ mở chiếc hộp quà mà tôi đã hứa tuyệt đối không mở.

    Xem đáp án

    b.約束(やくそく)していたのに

    絶対に 開けないと 約束して いた 箱を 開けて しまいました → đã hứa không mở mà vẫn mở: ~のに (b).

  3. ②

    中(なか)から煙(けむり)が出(で)て、太郎(たろう)は急(きゅう)に{a.年(とし)を取(と)って b.気分(きぶん)が悪(わる)くなって}しまった。

    Khói từ trong hộp bốc ra, và Taro bỗng [a. già đi / b. thấy khó chịu].

    Câu ②, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      何(なに)か いい ものが 入(はい)って いましたか。

      Trong hộp có thứ gì hay không?

    2. 浦島(うらしま)

      いいえ、白(しろ)い 煙(けむり)だけでした。そして、私(わたし)は 急(きゅう)に おじいさんに なって しまったんです。

      Không, chỉ có làn khói trắng. Rồi tôi bỗng biến thành ông già.

    Xem đáp án

    a.年(とし)を取(と)って

    急に おじいさんに なって しまった → già đi (a).

  4. ③

    箱(はこ)に入(はい)っていたのは{a.3週間(しゅうかん) b.300年(ねん)}の時間(じかん)だった。

    Thứ ở trong hộp là khoảng thời gian [a. 3 tuần / b. 300 năm].

    Câu ③, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      びっくり なさったでしょうね。煙(けむり)は 何(なん)だったと 思(おも)いますか。

      Chắc anh ngạc nhiên lắm. Anh nghĩ làn khói đó là gì?

    2. 浦島(うらしま)

      時間(じかん)だと 思(おも)います。箱(はこ)の 中(なか)には 時間(じかん)が 入(はい)って いたんです。3週間(しゅうかん)ぐらいだと 思(おも)ったのは、実(じつ)は 300年(ねん)だったんです。

      Tôi nghĩ đó là thời gian. Trong hộp chứa thời gian. Quãng tôi tưởng chỉ khoảng 3 tuần, thực ra là 300 năm.

    Xem đáp án

    b.300年(ねん)

    3週間ぐらいだと 思ったのは、実は 300年だった → b. 3 tuần chỉ là cảm giác của Taro (bẫy).

  5. ④

    太郎(たろう)は海(うみ)に戻(もど)って、お姫様(ひめさま)に結婚(けっこん)を申(もう)し込(こ)んだ。お姫様(ひめさま)の返事(へんじ)は{a.はい b.いいえ}だった。

    Taro quay lại biển và cầu hôn công chúa. Câu trả lời của công chúa là [a. đồng ý / b. không].

    Câu ④, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      うーん。それから、どう なさいましたか。

      Hừm. Sau đó anh làm gì?

    2. 浦島(うらしま)

      海(うみ)に 戻(もど)りました。

      Tôi quay lại biển.

    3. 司会(しかい)

      じゃ、お姫様(ひめさま)に お会(あ)いに なりましたか。

      Vậy anh có gặp lại công chúa không?

    4. 浦島(うらしま)

      ええ。実(じつ)は お姫様(ひめさま)が 好(す)きだったので、結婚(けっこん)して くださいと 言(い)いました。でも、私(わたし)が こんなに おじいさんに なって いたので、結婚(けっこん)して くれませんでした。

      Có. Thật ra tôi yêu công chúa nên đã nói "Hãy lấy tôi". Nhưng vì tôi đã già thế này nên nàng không chịu lấy.

    5. 司会(しかい)

      そうですか。残念(ざんねん)ですね。

      Vậy à. Tiếc quá nhỉ.

    Xem đáp án

    b.いいえ

    結婚して くれませんでした → công chúa từ chối (b).

  6. ⑤

    今(いま)は{a.かめ b.お姫様(ひめさま)}といっしょにいろいろな国(くに)を旅行(りょこう)している。

    Bây giờ anh đang cùng [a. con rùa / b. công chúa] đi du lịch nhiều nước.

    Câu ⑤, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      ところで、今(いま)は 何(なに)を なさって いますか。

      Nhân tiện, bây giờ anh đang làm gì?

    2. 浦島(うらしま)

      かめに 乗(の)って、世界中(せかいじゅう)を 旅行(りょこう)して おります。

      Tôi đang cưỡi rùa đi du lịch khắp thế giới.

    Xem đáp án

    a.かめ

    かめに 乗って、世界中を 旅行して おります → đi cùng con rùa (a). Công chúa đã từ chối lời cầu hôn.

  7. ⑥

    そして、子(こ)どもたちのために、{a.戦争(せんそう) b.いじめ}がない世界(せかい)を作(つく)らなければならないと考(かんが)えている。

    Và anh nghĩ rằng vì trẻ em, phải tạo ra một thế giới không có [a. chiến tranh / b. bắt nạt].

    Câu ⑥, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      そうですか。今(いま)の 世界(せかい)を ご覧(らん)に なって、どう 思(おも)われますか。

      Vậy à. Nhìn thế giới bây giờ, anh nghĩ thế nào?

    2. 浦島(うらしま)

      そうですね。世界(せかい)の いろいろな ところで 戦争(せんそう)が 行(おこな)われて います。たくさんの 子(こ)どもが 泣(な)いて います。子(こ)どもたちの ために、今(いま) すぐ 戦争(せんそう)を やめなければ ならないと 思(おも)います。

      Để xem. Ở nhiều nơi trên thế giới đang có chiến tranh. Rất nhiều trẻ em đang khóc. Vì các em, tôi nghĩ phải chấm dứt chiến tranh ngay bây giờ.

    3. 司会(しかい)

      ほんとうに そうですね。今日(きょう)は どうも ありがとう ございました。

      Đúng thật vậy. Hôm nay xin cảm ơn anh rất nhiều.

    Xem đáp án

    a.戦争(せんそう)

    今 すぐ 戦争を やめなければ ならない → thế giới không có chiến tranh (a). いじめ chỉ xuất hiện ở đầu chuyện (bọn trẻ bắt nạt rùa).

3. ミラーさんは会話(かいわ)のあとで、何(なに)をしますか。

Sau cuộc nói chuyện, anh Miller sẽ làm gì?

Chọn phần đúng để hoàn thành câu (a hoặc b).

  • ただ今(いま) · Hiện giờ
0:00 / 2:00
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a.電話をかける。)森(もり)さんに
    Xem lời thoại
    1. A

      パワー電気(でんき)で ございます。

      Power Denki xin nghe ạ.

    2. ミラー

      IMCの ミラーと 申(もう)します。いつも お世話(せわ)に なって おります。森(もり)さんは いらっしゃいますか。

      Tôi là Miller của IMC. Cảm ơn quý công ty luôn giúp đỡ. Anh Mori có ở đó không ạ?

    3. A

      申(もう)し訳(わけ) ありません。ただ今(いま) 席(せき)を 外(はず)して おりますが。

      Thành thật xin lỗi. Hiện anh ấy không có ở chỗ ngồi ạ.

    4. ミラー

      そうですか。じゃ、また お電話(でんわ)します。

      Vậy à. Thế tôi sẽ gọi lại sau.

    5. A

      よろしく お願(ねが)い いたします。

      Vâng, phiền anh ạ.

    Vì sao

    a.電話(でんわ)をかける。

    じゃ、また お電話します → Miller tự gọi lại (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1森(もり)さんが
    Xem lời thoại
    1. A

      パワー電気(でんき)で ございます。

      Power Denki xin nghe ạ.

    2. ミラー

      IMCの ミラーですが、森(もり)さん いらっしゃいますか。

      Tôi là Miller của IMC, anh Mori có ở đó không ạ?

    3. A

      ただ今(いま) ほかの 電話(でんわ)で 話(はな)して おりますが……。あ、終(お)わりました。少々(しょうしょう) お待(ま)ち ください。

      Hiện anh ấy đang nghe một cuộc điện thoại khác… À, xong rồi ạ. Xin anh chờ một chút.

    Xem đáp án

    b.電話(でんわ)が終(お)わったので、話(はな)す。

    ほかの 電話で 話して おりますが…あ、終わりました → anh Mori vừa nghe xong nên Miller nói chuyện được (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      森(もり)さん、実(じつ)は 新(あたら)しい 製品(せいひん)の ことで、ぜひ 一度(いちど) お目(め)に かかって ご説明(せつめい)したいんですが。

      Anh Mori, thật ra tôi rất muốn được gặp anh một lần để giới thiệu về sản phẩm mới.

    2. 森(もり)

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    3. ミラー

      今日(きょう)の お昼(ひる)ご飯(はん)を ご一緒(いっしょ)に いかがでしょうか。

      Hôm nay anh dùng bữa trưa cùng tôi được không ạ?

    4. 森(もり)

      結構(けっこう)です。どちらで?

      Được thôi. Ở đâu?

    5. ミラー

      こちらから お迎(むか)えに 参(まい)ります。近(ちか)くに いい レストランが ありますので、予約(よやく)して おきます。

      Tôi sẽ đến đón anh. Gần đó có nhà hàng ngon, tôi sẽ đặt chỗ trước.

    6. 森(もり)

      では、お待(ま)ちして います。

      Vậy tôi chờ anh.

    Xem đáp án

    a.森(もり)さんの会社(かいしゃ)へ行(い)く。

    こちらから お迎えに 参ります → Miller đến công ty anh Mori để đón (a), không phải chờ ở nhà hàng.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      今日(きょう)の お話(はなし)の ことで、来週(らいしゅう) お電話(でんわ)しても よろしいでしょうか。

      Về chuyện hôm nay, tuần sau tôi gọi điện cho anh được không ạ?

    2. 森(もり)

      来週(らいしゅう)は 出張(しゅっちょう)して おります。

      Tuần sau tôi đi công tác.

    3. ミラー

      そうですか。いつ お帰(かえ)りに なりますか。

      Vậy ạ. Khi nào anh về ạ?

    4. 森(もり)

      来週(らいしゅう)の 週末(しゅうまつ)です。

      Cuối tuần sau.

    5. ミラー

      では、再来週(さらいしゅう)の 月曜日(げつようび)に ご連絡(れんらく)しても よろしいでしょうか。

      Vậy thứ Hai tuần sau nữa tôi liên lạc với anh được không ạ?

    6. 森(もり)

      いや、こちらから ご連絡(れんらく)します。

      Không, để tôi liên lạc với anh.

    7. ミラー

      そうですか。お待(ま)ちして おります。

      Vậy ạ. Tôi xin chờ tin anh.

    Xem đáp án

    a.森(もり)さんの連絡(れんらく)を待(ま)つ。

    こちらから ご連絡します → anh Mori sẽ liên lạc; Miller お待ちして おります → chờ (a).

4. いろいろなアナウンスを聞(き)きました。どうしなければなりませんか。

Nghe nhiều thông báo khác nhau. Phải làm gì?

Chọn tranh việc phải làm sau khi nghe thông báo (a hoặc b).

  • アナウンス · Thông báo
  • お呼(よ)び出(だ)しを申(もう)し上(あ)げます · Chúng tôi xin được liên hệ với quý khách
  • お越(こ)しください · Hãy đến (cách nói lịch sự của 来てください)
  • ご遠慮(えんりょ)ください · Đề nghị không ~
  • 携帯電話(けいたいでんわ) · Điện thoại di động
  • また · Ngoài ra
  • たいへん · Rất (nghĩa giống với とても)
Tranh 4 cặp — 例) a. Gọi điện đến quầy giày; b. Đi bộ đến quầy giày. 1) a. Cầm vé số 20 xếp hàng đi vào cửa; b. Đám đông cầm vé số 20, 50, 34 chen nhau. 2) a. Không hút thuốc, tắt điện thoại (OFF); b. Không hút thuốc, gửi điện thoại ở quầy lễ tân. 3) a. Khách ra bằng các cửa 1–5; b. Khách chỉ ra bằng các cửa bên hông 1–3.
0:00 / 1:46
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      お客様(きゃくさま)の お呼(よ)び出(だ)しを 申(もう)し上(あ)げます。ワン・シュエ様(さま)、ワン・シュエ様(さま)、いらっしゃいましたら、1階(かい) 靴(くつ)売(う)り場(ば)まで お越(こ)し ください。

      Xin thông báo tìm quý khách. Quý khách Vương Tuyết, quý khách Vương Tuyết, nếu quý khách đang có mặt, xin mời đến quầy giày ở tầng 1.

    Vì sao

    b

    1階 靴売り場まで お越し ください (mời đến) → tự đi đến quầy giày (b), không phải gọi điện.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      JL935便(びん)の お客様(きゃくさま)、お待(ま)たせ いたしました。ただ今(いま)から ご案内(あんない) いたします。

      Kính thưa quý khách chuyến bay JL935, xin lỗi đã để quý khách phải chờ. Bây giờ chúng tôi xin mời quý khách lên máy bay.

    2. アナウンス

      番号(ばんごう)を お呼(よ)び いたしますので、係員(かかりいん)に チケットと パスポートを お見(み)せに なって お入(はい)り ください。

      Chúng tôi sẽ gọi theo số, xin quý khách xuất trình vé và hộ chiếu cho nhân viên rồi đi vào.

    3. アナウンス

      では、まず チケットの 番号(ばんごう)が 1番(ばん)から 20番(ばん)までの 方(かた)、お越(こ)し ください。

      Trước hết, xin mời quý khách có số vé từ 1 đến 20.

    Xem đáp án

    a

    番号を お呼び いたします → vào theo thứ tự số; người cầm vé số 20 thuộc nhóm 1番から 20番まで, xếp hàng đi vào (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      皆様(みなさま)に お願(ねが)い いたします。こちらの 建物(たてもの)は 禁煙(きんえん)に なって おります。おたばこは ご遠慮(えんりょ) ください。

      Xin thông báo đến quý vị. Toà nhà này cấm hút thuốc. Xin quý vị vui lòng không hút thuốc.

    2. アナウンス

      また、コンサート中(ちゅう)は 携帯電話(けいたいでんわ)の 電源(でんげん)を お切(き)り ください。では、皆様(みなさま)、ごゆっくり お楽(たの)しみ ください。

      Ngoài ra, trong khi hoà nhạc xin quý vị tắt nguồn điện thoại di động. Chúc quý vị thưởng thức trọn vẹn.

    Xem đáp án

    a

    たばこは ご遠慮 ください + 携帯電話の 電源を お切り ください → không hút thuốc, tắt điện thoại (a). Không phải gửi điện thoại ở quầy.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      今日(きょう)は 映画(えいが)『みんなの 家(いえ)』を ご覧(らん)いただき、ありがとう ございました。どうぞ お忘(わす)れ物(もの)が ないように ご注意(ちゅうい) ください。

      Cảm ơn quý vị đã xem bộ phim "Ngôi nhà của mọi người" hôm nay. Xin quý vị chú ý đừng để quên đồ.

    2. アナウンス

      また、たいへん 混(こ)んで おりますので、お出口(でぐち)は 横(よこ)の 1番(ばん)から 3番(ばん)までを ご利用(りよう) ください。

      Ngoài ra, vì đang rất đông nên xin quý vị dùng các cửa ra bên hông từ số 1 đến số 3.

    Xem đáp án

    b

    お出口は 横の 1番から 3番までを ご利用 ください → chỉ ra bằng các cửa bên hông 1–3 (b).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi (kính ngữ) rồi tự trả lời về bản thân bằng khiêm nhường ngữ (申します, おります…).

0:00 / 0:27
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      お名前(なまえ)は 何(なん)と おっしゃいますか。

      Quý danh của anh/chị là gì ạ?

    Xem đáp án

    ……グエン・ヴァン・アンと 申(もう)します。

    おっしゃいます = kính ngữ của 言います; tự giới thiệu bằng khiêm nhường ngữ ~と 申します.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      どちらに 住(す)んで いらっしゃいますか。

      Anh/chị sống ở đâu ạ?

    Xem đáp án

    ……ハノイに 住(す)んで おります。

    住んで いらっしゃいます (kính ngữ) → trả lời 住んで おります (khiêm nhường).

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      日本語(にほんご)が お上手(じょうず)ですね。どのくらい 勉強(べんきょう)されましたか。

      Tiếng Nhật của anh/chị giỏi quá. Anh/chị đã học bao lâu rồi ạ?

    Xem đáp án

    ……いいえ、まだまだです。1年(ねん)ぐらい 勉強(べんきょう)しました。

    Được khen thì khiêm tốn đáp いいえ、まだまだです; 勉強されました (kính ngữ ~れます) → trả lời 勉強しました.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      明日(あした) お宅(たく)に いらっしゃいますか。

      Ngày mai anh/chị có ở nhà không ạ?

    Xem đáp án

    ……はい、うちに おります。

    いらっしゃいます = kính ngữ của います → trả lời おります.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:50
  1. 1

    女(おんな)の人(ひと)は 傘(かさ)を 持(も)って いませんでした。

    Người phụ nữ đã không mang ô.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      この 傘(かさ)、お借(か)りしても いいですか。

      Tôi mượn cái ô này được không ạ?

    2. 男(おとこ)

      ええ、どうぞ お使(つか)い ください。

      Vâng, xin cứ dùng.

    3. 女(おんな)

      じゃ、ちょっと お借(か)りします。

      Vậy tôi xin mượn một chút.

    Xem đáp án

    ○

    Cô ấy phải mượn ô (お借りしても いいですか) → không có ô → đúng.

  2. 2

    男(おとこ)の人(ひと)は 女(おんな)の人(ひと)と いっしょに 資料(しりょう)を 運(はこ)びます。

    Người đàn ông sẽ cùng người phụ nữ mang tài liệu.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      重(おも)そうですね。

      Trông nặng nhỉ.

    2. 女(おんな)

      ええ、午後(ごご)の 会議(かいぎ)の 資料(しりょう)なんです。会議室(かいぎしつ)へ 持(も)って 行(い)く ところです。

      Vâng, tài liệu cho cuộc họp chiều nay. Tôi đang định mang đến phòng họp.

    3. 男(おとこ)

      お手伝(てつだ)いしましょうか。

      Để tôi giúp nhé.

    4. 女(おんな)

      ありがとう ございます。

      Cảm ơn anh.

    Xem đáp án

    ○

    お手伝いしましょうか → ありがとう ございます (nhận lời) → đúng.

  3. 3

    女(おんな)の人(ひと)は あとで もう 一度(いちど) 電話(でんわ)を かけます。

    Người phụ nữ sẽ gọi điện lại lần nữa sau.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      はい、IMCで ございます。

      Vâng, IMC xin nghe.

    2. 田中(たなか)

      田中(たなか)と 申(もう)しますが、ミラーさんは いらっしゃいますか。

      Tôi là Tanaka, anh Miller có ở đó không ạ?

    3. 男(おとこ)

      ちょっと 席(せき)を 外(はず)して おりますが。

      Anh ấy đang không có ở chỗ ạ.

    4. 田中(たなか)

      そうですか。

      Vậy à.

    5. 男(おとこ)

      すぐ 戻(もど)ると 思(おも)いますので、戻(もど)ったら お電話(でんわ)させましょうか。

      Chắc anh ấy sẽ quay lại ngay, khi nào anh ấy về tôi bảo anh ấy gọi lại cho chị nhé?

    6. 田中(たなか)

      お願(ねが)い いたします。

      Phiền anh.

    Xem đáp án

    ×

    戻ったら お電話させましょうか → お願い いたします → anh Miller sẽ gọi lại, không phải chị Tanaka.

  4. 4

    これから 山本(やまもと)先生(せんせい)が 書(か)いた 本(ほん)に ついて、話(はなし)を 聞(き)きます。

    Sau đây sẽ nghe nói chuyện về cuốn sách cô Yamamoto đã viết.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司会(しかい)

      今日(きょう)は 山本(やまもと)先生(せんせい)に 来(き)て いただきました。これから 先生(せんせい)が 書(か)かれた 本(ほん)に ついて、いろいろ お話(はなし)を 伺(うかが)いたいと 思(おも)います。では、山本(やまもと)先生(せんせい)を ご紹介(しょうかい)します。

      Hôm nay chúng tôi hân hạnh mời được cô Yamamoto. Sau đây chúng tôi muốn được nghe cô nói về cuốn sách cô đã viết. Xin giới thiệu cô Yamamoto.

    2. 山本(やまもと)

      山本(やまもと)で ございます。

      Tôi là Yamamoto.

    Xem đáp án

    ○

    先生が 書かれた 本 (kính ngữ của 書いた) に ついて お話を 伺いたい (khiêm nhường của 聞きたい) → đúng.

  5. 5

    女(おんな)の人(ひと)は 男(おとこ)の人(ひと)が かいた 絵(え)を 見(み)に 行(い)きました。

    Người phụ nữ đã đi xem tranh do người đàn ông vẽ.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      先生(せんせい)の 絵(え)、展覧会(てんらんかい)で 拝見(はいけん)しました。

      Em đã được xem tranh của thầy ở triển lãm.

    2. 男(おとこ)

      ありがとう ございます。

      Cảm ơn em.

    3. 女(おんな)

      桜(さくら)の 絵(え)、すばらしいですね。

      Bức tranh hoa anh đào tuyệt quá ạ.

    4. 男(おとこ)

      私(わたし)も あの 絵(え)が いちばん 好(す)きなんです。

      Tôi cũng thích bức đó nhất.

    Xem đáp án

    ○

    拝見しました = khiêm nhường của 見ました → cô ấy đã đi xem tranh của thầy ở triển lãm.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.