Nghe hiểu · Bài 46
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 先生がビデオを見せながら話しています。先生がビデオを止めて、説明したのはどの場面ですか。
Cô giáo vừa cho xem video vừa giảng. Cảnh mà cô giáo dừng video lại để giải thích là cảnh nào?
Mỗi lượt nghe chọn đúng cảnh cô giáo dừng video lại để giải thích (a, b hoặc c).
- 場面 · Cảnh, hoàn cảnh
- アホウドリ · Hải âu lớn đuôi ngắn
- 巣 · Tổ
- 卵を産みます · Đẻ trứng
- 飛びます · Bay
- 例
Xem lời thoại
- 先生
みなさん、今から 鳥の ビデオを 見ます。これは 日本の 南の 島に 住んで いる 珍しい 鳥で、アホウドリと いう 名前です。
Các em, bây giờ chúng ta sẽ xem video về chim. Đây là một loài chim quý hiếm sống ở các đảo phía nam Nhật Bản, tên là hải âu lớn đuôi ngắn.
- 先生
巣の 中に 卵が 一つ 見えるでしょう。この 鳥は 1回に 一つしか 卵を 産みません。
Các em thấy trong tổ có một quả trứng chứ. Loài chim này mỗi lần chỉ đẻ một quả trứng thôi.
- 先生
今、卵から 赤ちゃんが 生まれる ところです。ほら、ちょっと 頭が 見えますね。さあ、これから どう なるでしょうか。
Bây giờ chim con sắp chui ra khỏi trứng. Kìa, thấy cái đầu ló ra rồi đấy. Nào, tiếp theo sẽ thế nào đây?
Vì sao
b
今、卵から 赤ちゃんが 生まれる ところです (sắp ra khỏi trứng) + ちょっと 頭が 見えますね → b. Tranh c là lúc đã ra khỏi trứng (生まれた ところ).
- 先生
- 1
Xem lời thoại
- 先生
あ、生まれました。両親は 白いですが、子どもは 黒いですね。
A, ra đời rồi. Bố mẹ thì màu trắng, còn con lại màu đen nhỉ.
- 先生
さあ、今から 立ちますよ。大丈夫でしょうか。一生懸命 頑張って います。頑張れ。
Nào, bây giờ chim con sắp đứng dậy đấy. Liệu có ổn không nhỉ? Đang cố hết sức kìa. Cố lên!
- 先生
あ、立ちました。ほら、立った ところです。
A, đứng được rồi. Kìa, vừa mới đứng dậy đấy.
Xem đáp án
c
Cô dừng ở câu ほら、立った ところです (vừa mới đứng dậy xong) → chim con đã đứng vững (c). Tranh b là lúc đang cố đứng (今から 立ちますよ).
- 先生
- 2
Xem lời thoại
- 先生
この 鳥は とても たくさん 食べます。ですから、両親は 大変です。
Loài chim này ăn rất nhiều. Vì vậy chim bố mẹ rất vất vả.
- 先生
ほら、子どもが 大きい 口を 開けて、餌を 待って います。あ、お母さんが 来ました。
Kìa, chim con đang há to mỏ chờ mồi. A, chim mẹ đến rồi.
- 先生
お母さんが 子どもの 口に 餌を 入れる ところですよ。お母さんは 忙しいですね。
Chim mẹ sắp mớm mồi vào mỏ chim con đấy. Chim mẹ bận rộn quá nhỉ.
Xem đáp án
a
Câu quyết định: 子どもの 口に 餌を 入れる ところ (sắp mớm mồi) → chim mẹ ngậm cá ngay trên mỏ chim con (a). Tranh c là lúc chim con còn đang há mỏ chờ (待って います).
- 先生
- 3
Xem lời thoại
- 先生
4か月 過ぎると、両親は どこかへ 行って しまいますから、この 鳥は 一人で 生活します。
Sau 4 tháng, chim bố mẹ bỏ đi nơi khác nên chim con phải tự sống một mình.
- 先生
体が 大きくて 重いので、飛ぶ ために 風に 乗る 練習を しなければ なりません。
Vì cơ thể to và nặng nên để bay được, nó phải tập cưỡi gió.
- 先生
さあ、今から 練習を します。ほら、一生懸命 走って います。飛べるでしょうか。
Nào, bây giờ nó bắt đầu tập. Kìa, đang chạy hết sức. Liệu có bay được không nhỉ?
- 先生
さあ、行きます。もうすぐ 海。大丈夫かな。……ああ、飛びました。
Nào, đi đây. Sắp tới biển rồi. Có ổn không nhỉ… A, bay lên rồi!
- 先生
ほら、風に 乗って 飛んで いる ところですよ。気持ちが よさそうですね。
Kìa, nó đang cưỡi gió bay đấy. Trông thích thú quá nhỉ.
Xem đáp án
c
Câu cuối 風に 乗って 飛んで いる ところですよ (đang bay) → c. Tranh a là lúc đang chạy (走って います), b là lúc sắp cất cánh.
- 先生
2. 電話で話しています。男の人は何と言いますか。
Hai người đang nói chuyện điện thoại. Người đàn ông sẽ nói câu nào?
Nghe đoạn điện thoại rồi ba câu a, b, c. Chọn câu người đàn ông nên nói tiếp.
- メッセージ · Tin nhắn
- 例
Xem lời thoại
- 田中
もしもし、あいこさん?
A lô, Aiko à?
- あいこ
今、車を 運転して いる ところです。電話に 出る ことが できません。メッセージの ある 方は どうぞ。
(Lời nhắn tự động) Tôi đang lái xe. Không thể nghe máy được. Ai có lời nhắn xin mời để lại.
- a
田中です。すみませんが、20分ぐらい 遅れます。
Tanaka đây. Xin lỗi, tôi sẽ đến muộn khoảng 20 phút.
- b
田中です。今、ちょっと いいですか。
Tanaka đây. Bây giờ nói chuyện một chút được không?
- c
あいこさん、あいこさん、聞こえる?
Aiko ơi, Aiko ơi, có nghe thấy không?
Vì sao
a
Đây là lời nhắn tự động (メッセージの ある 方は どうぞ) nên chỉ có thể để lại tin nhắn → a. Câu b, c là nói với người đang nghe máy.
- 田中
- 1
Xem lời thoại
- ミラー
ミラーですが、佐藤さん、お願いします。
Tôi là Miller, cho tôi gặp anh Sato.
- A
申し訳ありません。今 ちょうど 会議が 始まった ところなんですが……。
Thành thật xin lỗi anh. Cuộc họp vừa mới bắt đầu…
- a
そうですか。じゃ、佐藤さんは 休みですね。
Vậy à. Thế thì anh Sato nghỉ nhỉ.
- b
そうですか。じゃ、あとで 電話を くださいと 伝えて ください。
Vậy à. Thế thì nhờ chị nhắn anh ấy lát nữa gọi lại cho tôi.
- c
そうですか。じゃ、佐藤さん、お願いします。
Vậy à. Thế thì cho tôi gặp anh Sato.
Xem đáp án
b
会議が 始まった ところ → anh Sato vừa vào họp, không nghe máy được, nên nhờ nhắn lại (b). Anh Sato không nghỉ (a sai); c vô lý vì anh ấy đang họp.
- ミラー
- 2
Xem lời thoại
- ハンス
もしもし、太郎君、いますか。ハンスです。
A lô, Taro có nhà không ạ? Cháu là Hans.
- A
あ、ハンス君。太郎は 今、シャワーを 浴びて いる ところです。
À, Hans đấy à. Taro đang tắm.
- ハンス
そうですか。じゃ……。
Vậy ạ. Thế thì…
- A
あ、シャワー、終わりましたよ。
A, nó tắm xong rồi đấy.
- a
じゃ、すみませんが、お願いします。
Vậy phiền cô cho cháu gặp bạn ấy ạ.
- b
じゃ、そろそろ 失礼します。
Vậy cháu xin phép ạ.
- c
じゃ、また かけます。
Vậy cháu sẽ gọi lại sau ạ.
Xem đáp án
a
Taro vừa tắm xong (シャワー、終わりましたよ) nên Hans nhờ gọi Taro ra nghe máy → a. Câu c chỉ hợp khi Taro vẫn đang tắm.
- ハンス
- 3
Xem lời thoại
- リン
もしもし、キムさん、リンですけど。
A lô, chị Kim à, Lin đây.
- キム
ああ、リンさん。何ですか。
À, anh Lin. Có chuyện gì vậy?
- リン
あの、レポートに ついて ちょっと 聞きたいんですけど。
À, tôi muốn hỏi một chút về bài báo cáo.
- キム
リンさん、すみません。今、電車に 乗る ところなんです。9時の バスに 間に合わないから、急がないと。
Anh Lin, xin lỗi nhé. Tôi đang sắp lên tàu. Không nhanh thì không kịp chuyến xe buýt 9 giờ mất.
- a
そうですか。大丈夫ですよ。
Vậy à. Không sao đâu.
- b
あの、今から 質問を 言いますね。
À, bây giờ tôi nói câu hỏi nhé.
- c
わかりました。じゃ、また あとで。
Tôi hiểu rồi. Vậy để sau nhé.
Xem đáp án
c
Chị Kim đang vội (電車に 乗る ところなんです) → hẹn nói chuyện sau (c). Hỏi luôn (b) là không phù hợp.
- リン
3. エドさんは女の人と話します。どれが正しいですか。
Ed nói chuyện với một người phụ nữ. Câu nào đúng?
Chọn phần đúng để hoàn thành câu (a, b hoặc c).
- スマホ · Điện thoại thông minh
- 例
Xem lời thoại
- A
エドさん、おいしい ケーキが ありますよ。どうですか。
Anh Ed, có bánh ngọt ngon lắm. Anh ăn không?
- エド
すみません。さっき ご飯を 食べた ばかりですから。
Xin lỗi chị. Tôi vừa mới ăn cơm xong.
- A
そうですか。
Vậy à.
Vì sao
b.すいていません。
さっき ご飯を 食べた ばかり (vừa mới ăn xong) → không đói (b).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
あ、それ、パワー電気の スマホですね。
A, đó là điện thoại của Power Denki nhỉ.
- エド
ええ。
Vâng.
- A
使いやすいですか。
Có dễ dùng không?
- エド
実は 昨日 買った ばかりなんです。使いやすいか どうか、ちょっと まだ……。
Thật ra tôi mới mua hôm qua. Dễ dùng hay không thì tôi vẫn chưa rõ lắm…
Xem đáp án
c.スマホにまだ慣れていません。
昨日 買った ばかり, 使いやすいか どうか、ちょっと まだ… → Ed chưa quen dùng (c).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
エドさん、お仕事は どうですか。
Anh Ed, công việc thế nào rồi?
- エド
そうですね。今月は もう 3回も 出張しました。
Để xem. Tháng này tôi đã đi công tác những 3 lần rồi.
- A
えっ、先月 会社に 入った ばかりなのに?
Hả? Anh mới vào công ty tháng trước thôi mà?
- エド
ええ。毎日 大変です。
Vâng. Ngày nào cũng vất vả.
Xem đáp án
a.1か月に3回出張しました。
今月は もう 3回も 出張しました → a. Ed vào công ty tháng trước (先月), không phải 3 tháng trước (b sai).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
最近 ひかるさんに 会いましたか。
Dạo này anh có gặp Hikaru không?
- エド
ええ、先週 会った ばかりですよ。
Có, tôi vừa gặp tuần trước đấy.
- A
彼女、元気でしたか。
Cô ấy có khoẻ không?
- エド
ええ、そうですね。
À, ừm…
- A
幸せそうだったでしょう。
Trông cô ấy hạnh phúc lắm phải không?
- エド
いや、あまり……。離婚したいと 言って いました。
Không, không lắm… Cô ấy bảo muốn ly hôn.
- A
えっ、この間 結婚した ばかりなのに。信じられませんね。
Hả? Mới cưới gần đây thôi mà. Không thể tin được.
Xem đáp án
b.少しまえに、結婚しましたが、
この間 結婚した ばかりなのに (mới cưới gần đây thôi mà) → b.
- A
4. ミラーさんは会社の人の質問に答えます。どちらが正しいですか。
Anh Miller trả lời câu hỏi của đồng nghiệp. Câu nào đúng?
Nghe câu hỏi và lời giải thích của anh Miller, rồi chọn câu kết luận đúng (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、パワー電気から もらった 資料は どこですか。さっきから 探して いるんですけど、ないんです。
Anh Miller, tài liệu nhận từ Power Denki đâu rồi? Tôi tìm nãy giờ mà không thấy.
- ミラー
昨日 会議の あとで、あの 引き出しに 入れましたから……。
Hôm qua sau cuộc họp tôi đã cất vào ngăn kéo kia rồi, nên…
- a
引き出しの 中に ある はずです。
Chắc chắn là ở trong ngăn kéo.
- b
どこにも ない はずです。
Chắc chắn là không có ở đâu cả.
Vì sao
a
Miller đã cất vào ngăn kéo (引き出しに 入れましたから) → chắc chắn ở trong ngăn kéo (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、シュミットさんは 来週の 会議に 出席しますか。
Anh Miller, anh Schmidt có dự cuộc họp tuần sau không?
- ミラー
昨日 電話で 話した ときに、来週 ベトナムへ 出張すると 言って いましたから……。
Hôm qua lúc nói chuyện điện thoại, anh ấy bảo tuần sau đi công tác Việt Nam, nên…
- a
会議に 出席する はずです。
Chắc chắn anh ấy sẽ dự họp.
- b
会議には 出席しない はずです。
Chắc chắn anh ấy sẽ không dự họp.
Xem đáp án
b
Tuần sau anh Schmidt đi công tác Việt Nam (ベトナムへ 出張する) → không dự họp được (b).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、会議の 資料は もう できましたか。
Anh Miller, tài liệu cho cuộc họp xong chưa?
- ミラー
来週 パワー電気と 会議を する ときに 使う 資料ですか。
Tài liệu dùng trong buổi họp với Power Denki tuần sau phải không?
- A
ええ。
Vâng.
- ミラー
先週 チンさんに 頼みましたから……。
Tôi đã nhờ chị Chin từ tuần trước rồi, nên…
- a
もう できて いる はずです。
Chắc chắn là xong rồi.
- b
まだ できて いない はずです。
Chắc chắn là chưa xong.
Xem đáp án
a
Đã nhờ chị Chin làm từ tuần trước (先週 チンさんに 頼みました) → chắc đã xong (a).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、明日 グプタさんと いっしょに トンダ自動車へ 行くんですが、グプタさんは 豊田さんを 知って いますか。
Anh Miller, mai tôi cùng anh Gupta đến công ty ô tô Tonda. Anh Gupta có biết ông Toyoda không?
- ミラー
先月 パーティーで 話して いましたから……。
Tháng trước hai người có nói chuyện ở bữa tiệc, nên…
- a
知って いる はずです。
Chắc chắn là biết.
- b
知らない はずです。
Chắc chắn là không biết.
Xem đáp án
a
Hai người đã nói chuyện ở bữa tiệc tháng trước (パーティーで 話して いました) → chắc chắn biết nhau (a).
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
もう 第46課の 問題を やって しまいましたか。
Bạn đã làm xong phần bài tập của bài 46 chưa?
Xem đáp án
……いいえ、まだです。今 やって いる ところです。
~て しまいましたか hỏi đã làm xong chưa. Trả lời ~た ところです (vừa xong) hoặc ~て いる ところです (đang làm).
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
昼ご飯を 食べた あとで、友達に 昼ご飯に 誘われました。何と 言いますか。
Sau khi ăn trưa xong, bạn được bạn bè rủ đi ăn trưa. Bạn sẽ nói gì?
Xem đáp án
……すみません。さっき 食べた ばかりなんです。
Dùng ~た ばかりです (vừa mới…) để từ chối lời mời một cách tự nhiên.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の人の パソコンは 新しいですが、今 使えません。
Máy tính của người đàn ông còn mới nhưng hiện không dùng được.
Xem lời thoại
- A
どう したんですか。
Anh sao thế?
- 男
パソコンが 故障したんです。1週間 前に 買った ばかりなのに。
Máy tính bị hỏng rồi. Mới mua được một tuần vậy mà.
- A
買った 店に 連絡して、見て もらった ほうが いいですよ。
Anh nên liên lạc với cửa hàng đã mua để họ kiểm tra cho.
- 男
そうですね。すぐ 電話して みます。
Đúng vậy. Tôi sẽ gọi điện ngay.
Xem đáp án
○
1週間 前に 買った ばかり (mới mua) nhưng 故障したんです (hỏng) → đúng.
- A
- 2
男の人は 出かける とき、女の人から 電話を もらえました。
Người đàn ông đã nhận được điện thoại của người phụ nữ ngay lúc sắp ra ngoài.
Xem lời thoại
- イー
もしもし、ミラーさん、イーです。
A lô, anh Miller ạ, tôi là Lee đây.
- ミラー
ああ、イーさん。ちょうど 今 出かける ところです。
À, chị Lee. Tôi vừa định ra ngoài.
- イー
ああ、間に合って よかったです。
May quá, gọi kịp rồi.
- ミラー
どう したんですか。
Có chuyện gì vậy?
- イー
今日の 約束なんですが、急に 用事が できて しまったので、5時に 変えて いただけませんか。
Về cuộc hẹn hôm nay, tôi tự dưng có việc bận nên anh có thể đổi sang 5 giờ được không?
- ミラー
ええ、いいですよ。
Vâng, được thôi.
Xem đáp án
○
ちょうど 今 出かける ところです (vừa định đi) và 間に合って よかった (gọi kịp) → đúng.
- イー
- 3
女の人は、シュミットさんが 鍵を 持って いると 思って います。
Người phụ nữ nghĩ rằng anh Schmidt đang giữ chìa khoá.
Xem lời thoại
- A
すみません。会議室の 鍵を 知りませんか。
Xin lỗi, chị có biết chìa khoá phòng họp ở đâu không?
- 女
シュミットさんが 持って いる はずですよ。会議室を 使うと 言って いましたから。
Chắc là anh Schmidt đang giữ đấy. Vì anh ấy bảo sẽ dùng phòng họp.
- A
じゃ、シュミットさんに 聞いて みます。
Vậy để tôi hỏi anh Schmidt.
Xem đáp án
○
シュミットさんが 持って いる はずですよ → cô ấy tin chắc anh Schmidt giữ chìa khoá → đúng.
- A
- 4
田中さんは 今、家に います。
Anh Tanaka bây giờ đang ở nhà.
Xem lời thoại
- A
田中さん、いますか。明日の 資料を 渡したいんですが。
Anh Tanaka có đây không? Tôi muốn đưa anh ấy tài liệu cho ngày mai.
- B
田中さんなら、たった今 帰った ところですから、まだ 近くに いる はずですよ。
Anh Tanaka thì vừa mới về xong, chắc vẫn còn ở gần đây thôi.
- A
じゃ、探して みます。
Vậy để tôi đi tìm thử.
Xem đáp án
×
たった今 帰った ところ (vừa mới ra về) → まだ 近くに いる はず, chưa về đến nhà → sai.
- A
- 5
男の人は 今から ご飯を 食べますから、ケーキを 食べません。
Người đàn ông không ăn bánh vì bây giờ sắp ăn cơm.
Xem lời thoại
- A
おいしい ケーキが あるんだけど、どう?
Có bánh ngọt ngon lắm, ăn không?
- 男
ありがとう。でも、さっき ご飯を 食べた ばかりだから。
Cảm ơn nhé. Nhưng mình vừa ăn cơm xong.
- A
じゃ、あとで どうぞ。
Vậy lát nữa ăn nhé.
- 男
うん、ありがとう。
Ừ, cảm ơn.
Xem đáp án
×
さっき ご飯を 食べた ばかり → anh ấy vừa ăn xong, không phải sắp ăn → sai.
- A
