Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 46 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 46

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 先生(せんせい)がビデオを見(み)せながら話(はな)しています。先生(せんせい)がビデオを止(と)めて、説明(せつめい)したのはどの場面(ばめん)ですか。

Cô giáo vừa cho xem video vừa giảng. Cảnh mà cô giáo dừng video lại để giải thích là cảnh nào?

Mỗi lượt nghe chọn đúng cảnh cô giáo dừng video lại để giải thích (a, b hoặc c).

  • 場面(ばめん) · Cảnh, hoàn cảnh
  • アホウドリ · Hải âu lớn đuôi ngắn
  • 巣(す) · Tổ
  • 卵(たまご)を産(う)みます · Đẻ trứng
  • 飛(と)びます · Bay
Tranh 4 hàng chim hải âu — 例) a. Chim mẹ ngồi trong tổ cạnh quả trứng; b. Trứng nứt, chim con ló đầu ra; c. Chim con đã ra khỏi vỏ trứng. 1) a. Chim con nằm; b. Chim con chân run run cố đứng dậy; c. Chim con đã đứng vững. 2) a. Chim mẹ ngậm cá sắp mớm vào mỏ chim con; b. Chim mẹ đang chạm mỏ mớm cho chim con; c. Chim con một mình há mỏ chờ. 3) a. Chim chạy trên mặt đất; b. Chim sắp cất cánh ở mép vách đá; c. Chim bay lượn trên biển.
0:00 / 2:27
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      みなさん、今(いま)から 鳥(とり)の ビデオを 見(み)ます。これは 日本(にほん)の 南(みなみ)の 島(しま)に 住(す)んで いる 珍(めずら)しい 鳥(とり)で、アホウドリと いう 名前(なまえ)です。

      Các em, bây giờ chúng ta sẽ xem video về chim. Đây là một loài chim quý hiếm sống ở các đảo phía nam Nhật Bản, tên là hải âu lớn đuôi ngắn.

    2. 先生(せんせい)

      巣(す)の 中(なか)に 卵(たまご)が 一(ひと)つ 見(み)えるでしょう。この 鳥(とり)は 1回(かい)に 一(ひと)つしか 卵(たまご)を 産(う)みません。

      Các em thấy trong tổ có một quả trứng chứ. Loài chim này mỗi lần chỉ đẻ một quả trứng thôi.

    3. 先生(せんせい)

      今(いま)、卵(たまご)から 赤(あか)ちゃんが 生(う)まれる ところです。ほら、ちょっと 頭(あたま)が 見(み)えますね。さあ、これから どう なるでしょうか。

      Bây giờ chim con sắp chui ra khỏi trứng. Kìa, thấy cái đầu ló ra rồi đấy. Nào, tiếp theo sẽ thế nào đây?

    Vì sao

    b

    今、卵から 赤ちゃんが 生まれる ところです (sắp ra khỏi trứng) + ちょっと 頭が 見えますね → b. Tranh c là lúc đã ra khỏi trứng (生まれた ところ).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      あ、生(う)まれました。両親(りょうしん)は 白(しろ)いですが、子(こ)どもは 黒(くろ)いですね。

      A, ra đời rồi. Bố mẹ thì màu trắng, còn con lại màu đen nhỉ.

    2. 先生(せんせい)

      さあ、今(いま)から 立(た)ちますよ。大丈夫(だいじょうぶ)でしょうか。一生懸命(いっしょうけんめい) 頑張(がんば)って います。頑張(がんば)れ。

      Nào, bây giờ chim con sắp đứng dậy đấy. Liệu có ổn không nhỉ? Đang cố hết sức kìa. Cố lên!

    3. 先生(せんせい)

      あ、立(た)ちました。ほら、立(た)った ところです。

      A, đứng được rồi. Kìa, vừa mới đứng dậy đấy.

    Xem đáp án

    c

    Cô dừng ở câu ほら、立った ところです (vừa mới đứng dậy xong) → chim con đã đứng vững (c). Tranh b là lúc đang cố đứng (今から 立ちますよ).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      この 鳥(とり)は とても たくさん 食(た)べます。ですから、両親(りょうしん)は 大変(たいへん)です。

      Loài chim này ăn rất nhiều. Vì vậy chim bố mẹ rất vất vả.

    2. 先生(せんせい)

      ほら、子(こ)どもが 大(おお)きい 口(くち)を 開(あ)けて、餌(えさ)を 待(ま)って います。あ、お母(かあ)さんが 来(き)ました。

      Kìa, chim con đang há to mỏ chờ mồi. A, chim mẹ đến rồi.

    3. 先生(せんせい)

      お母(かあ)さんが 子(こ)どもの 口(くち)に 餌(えさ)を 入(い)れる ところですよ。お母(かあ)さんは 忙(いそが)しいですね。

      Chim mẹ sắp mớm mồi vào mỏ chim con đấy. Chim mẹ bận rộn quá nhỉ.

    Xem đáp án

    a

    Câu quyết định: 子どもの 口に 餌を 入れる ところ (sắp mớm mồi) → chim mẹ ngậm cá ngay trên mỏ chim con (a). Tranh c là lúc chim con còn đang há mỏ chờ (待って います).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先生(せんせい)

      4か月(げつ) 過(す)ぎると、両親(りょうしん)は どこかへ 行(い)って しまいますから、この 鳥(とり)は 一人(ひとり)で 生活(せいかつ)します。

      Sau 4 tháng, chim bố mẹ bỏ đi nơi khác nên chim con phải tự sống một mình.

    2. 先生(せんせい)

      体(からだ)が 大(おお)きくて 重(おも)いので、飛(と)ぶ ために 風(かぜ)に 乗(の)る 練習(れんしゅう)を しなければ なりません。

      Vì cơ thể to và nặng nên để bay được, nó phải tập cưỡi gió.

    3. 先生(せんせい)

      さあ、今(いま)から 練習(れんしゅう)を します。ほら、一生懸命(いっしょうけんめい) 走(はし)って います。飛(と)べるでしょうか。

      Nào, bây giờ nó bắt đầu tập. Kìa, đang chạy hết sức. Liệu có bay được không nhỉ?

    4. 先生(せんせい)

      さあ、行(い)きます。もうすぐ 海(うみ)。大丈夫(だいじょうぶ)かな。……ああ、飛(と)びました。

      Nào, đi đây. Sắp tới biển rồi. Có ổn không nhỉ… A, bay lên rồi!

    5. 先生(せんせい)

      ほら、風(かぜ)に 乗(の)って 飛(と)んで いる ところですよ。気持(きも)ちが よさそうですね。

      Kìa, nó đang cưỡi gió bay đấy. Trông thích thú quá nhỉ.

    Xem đáp án

    c

    Câu cuối 風に 乗って 飛んで いる ところですよ (đang bay) → c. Tranh a là lúc đang chạy (走って います), b là lúc sắp cất cánh.

2. 電話(でんわ)で話(はな)しています。男(おとこ)の人(ひと)は何(なん)と言(い)いますか。

Hai người đang nói chuyện điện thoại. Người đàn ông sẽ nói câu nào?

Nghe đoạn điện thoại rồi ba câu a, b, c. Chọn câu người đàn ông nên nói tiếp.

  • メッセージ · Tin nhắn
0:00 / 2:46
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. 田中(たなか)

      もしもし、あいこさん?

      A lô, Aiko à?

    2. あいこ

      今(いま)、車(くるま)を 運転(うんてん)して いる ところです。電話(でんわ)に 出(で)る ことが できません。メッセージの ある 方(かた)は どうぞ。

      (Lời nhắn tự động) Tôi đang lái xe. Không thể nghe máy được. Ai có lời nhắn xin mời để lại.

    3. a

      田中(たなか)です。すみませんが、20分(ぷん)ぐらい 遅(おく)れます。

      Tanaka đây. Xin lỗi, tôi sẽ đến muộn khoảng 20 phút.

    4. b

      田中(たなか)です。今(いま)、ちょっと いいですか。

      Tanaka đây. Bây giờ nói chuyện một chút được không?

    5. c

      あいこさん、あいこさん、聞(き)こえる?

      Aiko ơi, Aiko ơi, có nghe thấy không?

    Vì sao

    a

    Đây là lời nhắn tự động (メッセージの ある 方は どうぞ) nên chỉ có thể để lại tin nhắn → a. Câu b, c là nói với người đang nghe máy.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      ミラーですが、佐藤(さとう)さん、お願(ねが)いします。

      Tôi là Miller, cho tôi gặp anh Sato.

    2. A

      申(もう)し訳(わけ)ありません。今(いま) ちょうど 会議(かいぎ)が 始(はじ)まった ところなんですが……。

      Thành thật xin lỗi anh. Cuộc họp vừa mới bắt đầu…

    3. a

      そうですか。じゃ、佐藤(さとう)さんは 休(やす)みですね。

      Vậy à. Thế thì anh Sato nghỉ nhỉ.

    4. b

      そうですか。じゃ、あとで 電話(でんわ)を くださいと 伝(つた)えて ください。

      Vậy à. Thế thì nhờ chị nhắn anh ấy lát nữa gọi lại cho tôi.

    5. c

      そうですか。じゃ、佐藤(さとう)さん、お願(ねが)いします。

      Vậy à. Thế thì cho tôi gặp anh Sato.

    Xem đáp án

    b

    会議が 始まった ところ → anh Sato vừa vào họp, không nghe máy được, nên nhờ nhắn lại (b). Anh Sato không nghỉ (a sai); c vô lý vì anh ấy đang họp.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ハンス

      もしもし、太郎(たろう)君(くん)、いますか。ハンスです。

      A lô, Taro có nhà không ạ? Cháu là Hans.

    2. A

      あ、ハンス君(くん)。太郎(たろう)は 今(いま)、シャワーを 浴(あ)びて いる ところです。

      À, Hans đấy à. Taro đang tắm.

    3. ハンス

      そうですか。じゃ……。

      Vậy ạ. Thế thì…

    4. A

      あ、シャワー、終(お)わりましたよ。

      A, nó tắm xong rồi đấy.

    5. a

      じゃ、すみませんが、お願(ねが)いします。

      Vậy phiền cô cho cháu gặp bạn ấy ạ.

    6. b

      じゃ、そろそろ 失礼(しつれい)します。

      Vậy cháu xin phép ạ.

    7. c

      じゃ、また かけます。

      Vậy cháu sẽ gọi lại sau ạ.

    Xem đáp án

    a

    Taro vừa tắm xong (シャワー、終わりましたよ) nên Hans nhờ gọi Taro ra nghe máy → a. Câu c chỉ hợp khi Taro vẫn đang tắm.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. リン

      もしもし、キムさん、リンですけど。

      A lô, chị Kim à, Lin đây.

    2. キム

      ああ、リンさん。何(なん)ですか。

      À, anh Lin. Có chuyện gì vậy?

    3. リン

      あの、レポートに ついて ちょっと 聞(き)きたいんですけど。

      À, tôi muốn hỏi một chút về bài báo cáo.

    4. キム

      リンさん、すみません。今(いま)、電車(でんしゃ)に 乗(の)る ところなんです。9時(じ)の バスに 間(ま)に合(あ)わないから、急(いそ)がないと。

      Anh Lin, xin lỗi nhé. Tôi đang sắp lên tàu. Không nhanh thì không kịp chuyến xe buýt 9 giờ mất.

    5. a

      そうですか。大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。

      Vậy à. Không sao đâu.

    6. b

      あの、今(いま)から 質問(しつもん)を 言(い)いますね。

      À, bây giờ tôi nói câu hỏi nhé.

    7. c

      わかりました。じゃ、また あとで。

      Tôi hiểu rồi. Vậy để sau nhé.

    Xem đáp án

    c

    Chị Kim đang vội (電車に 乗る ところなんです) → hẹn nói chuyện sau (c). Hỏi luôn (b) là không phù hợp.

3. エドさんは女(おんな)の人(ひと)と話(はな)します。どれが正(ただ)しいですか。

Ed nói chuyện với một người phụ nữ. Câu nào đúng?

Chọn phần đúng để hoàn thành câu (a, b hoặc c).

  • スマホ · Điện thoại thông minh
0:00 / 1:17
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.すいていません。)エドさんはおなかが
    Xem lời thoại
    1. A

      エドさん、おいしい ケーキが ありますよ。どうですか。

      Anh Ed, có bánh ngọt ngon lắm. Anh ăn không?

    2. エド

      すみません。さっき ご飯(はん)を 食(た)べた ばかりですから。

      Xin lỗi chị. Tôi vừa mới ăn cơm xong.

    3. A

      そうですか。

      Vậy à.

    Vì sao

    b.すいていません。

    さっき ご飯を 食べた ばかり (vừa mới ăn xong) → không đói (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1エドさんはパワー電気(でんき)の
    Xem lời thoại
    1. A

      あ、それ、パワー電気(でんき)の スマホですね。

      A, đó là điện thoại của Power Denki nhỉ.

    2. エド

      ええ。

      Vâng.

    3. A

      使(つか)いやすいですか。

      Có dễ dùng không?

    4. エド

      実(じつ)は 昨日(きのう) 買(か)った ばかりなんです。使(つか)いやすいか どうか、ちょっと まだ……。

      Thật ra tôi mới mua hôm qua. Dễ dùng hay không thì tôi vẫn chưa rõ lắm…

    Xem đáp án

    c.スマホにまだ慣(な)れていません。

    昨日 買った ばかり, 使いやすいか どうか、ちょっと まだ… → Ed chưa quen dùng (c).

  3. 2
    Câu 2, ô 1エドさんは
    Xem lời thoại
    1. A

      エドさん、お仕事(しごと)は どうですか。

      Anh Ed, công việc thế nào rồi?

    2. エド

      そうですね。今月(こんげつ)は もう 3回(かい)も 出張(しゅっちょう)しました。

      Để xem. Tháng này tôi đã đi công tác những 3 lần rồi.

    3. A

      えっ、先月(せんげつ) 会社(かいしゃ)に 入(はい)った ばかりなのに?

      Hả? Anh mới vào công ty tháng trước thôi mà?

    4. エド

      ええ。毎日(まいにち) 大変(たいへん)です。

      Vâng. Ngày nào cũng vất vả.

    Xem đáp án

    a.1か月(げつ)に3回(かい)出張(しゅっちょう)しました。

    今月は もう 3回も 出張しました → a. Ed vào công ty tháng trước (先月), không phải 3 tháng trước (b sai).

  4. 3
    Câu 3, ô 1ひかるさんはもう離婚(りこん)したいと思(おも)っています。
    Xem lời thoại
    1. A

      最近(さいきん) ひかるさんに 会(あ)いましたか。

      Dạo này anh có gặp Hikaru không?

    2. エド

      ええ、先週(せんしゅう) 会(あ)った ばかりですよ。

      Có, tôi vừa gặp tuần trước đấy.

    3. A

      彼女(かのじょ)、元気(げんき)でしたか。

      Cô ấy có khoẻ không?

    4. エド

      ええ、そうですね。

      À, ừm…

    5. A

      幸(しあわ)せそうだったでしょう。

      Trông cô ấy hạnh phúc lắm phải không?

    6. エド

      いや、あまり……。離婚(りこん)したいと 言(い)って いました。

      Không, không lắm… Cô ấy bảo muốn ly hôn.

    7. A

      えっ、この間(あいだ) 結婚(けっこん)した ばかりなのに。信(しん)じられませんね。

      Hả? Mới cưới gần đây thôi mà. Không thể tin được.

    Xem đáp án

    b.少(すこ)しまえに、結婚(けっこん)しましたが、

    この間 結婚した ばかりなのに (mới cưới gần đây thôi mà) → b.

4. ミラーさんは会社(かいしゃ)の人(ひと)の質問(しつもん)に答(こた)えます。どちらが正(ただ)しいですか。

Anh Miller trả lời câu hỏi của đồng nghiệp. Câu nào đúng?

Nghe câu hỏi và lời giải thích của anh Miller, rồi chọn câu kết luận đúng (a hoặc b).

0:00 / 1:59
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、パワー電気(でんき)から もらった 資料(しりょう)は どこですか。さっきから 探(さが)して いるんですけど、ないんです。

      Anh Miller, tài liệu nhận từ Power Denki đâu rồi? Tôi tìm nãy giờ mà không thấy.

    2. ミラー

      昨日(きのう) 会議(かいぎ)の あとで、あの 引(ひ)き出(だ)しに 入(い)れましたから……。

      Hôm qua sau cuộc họp tôi đã cất vào ngăn kéo kia rồi, nên…

    3. a

      引(ひ)き出(だ)しの 中(なか)に ある はずです。

      Chắc chắn là ở trong ngăn kéo.

    4. b

      どこにも ない はずです。

      Chắc chắn là không có ở đâu cả.

    Vì sao

    a

    Miller đã cất vào ngăn kéo (引き出しに 入れましたから) → chắc chắn ở trong ngăn kéo (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、シュミットさんは 来週(らいしゅう)の 会議(かいぎ)に 出席(しゅっせき)しますか。

      Anh Miller, anh Schmidt có dự cuộc họp tuần sau không?

    2. ミラー

      昨日(きのう) 電話(でんわ)で 話(はな)した ときに、来週(らいしゅう) ベトナムへ 出張(しゅっちょう)すると 言(い)って いましたから……。

      Hôm qua lúc nói chuyện điện thoại, anh ấy bảo tuần sau đi công tác Việt Nam, nên…

    3. a

      会議(かいぎ)に 出席(しゅっせき)する はずです。

      Chắc chắn anh ấy sẽ dự họp.

    4. b

      会議(かいぎ)には 出席(しゅっせき)しない はずです。

      Chắc chắn anh ấy sẽ không dự họp.

    Xem đáp án

    b

    Tuần sau anh Schmidt đi công tác Việt Nam (ベトナムへ 出張する) → không dự họp được (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、会議(かいぎ)の 資料(しりょう)は もう できましたか。

      Anh Miller, tài liệu cho cuộc họp xong chưa?

    2. ミラー

      来週(らいしゅう) パワー電気(でんき)と 会議(かいぎ)を する ときに 使(つか)う 資料(しりょう)ですか。

      Tài liệu dùng trong buổi họp với Power Denki tuần sau phải không?

    3. A

      ええ。

      Vâng.

    4. ミラー

      先週(せんしゅう) チンさんに 頼(たの)みましたから……。

      Tôi đã nhờ chị Chin từ tuần trước rồi, nên…

    5. a

      もう できて いる はずです。

      Chắc chắn là xong rồi.

    6. b

      まだ できて いない はずです。

      Chắc chắn là chưa xong.

    Xem đáp án

    a

    Đã nhờ chị Chin làm từ tuần trước (先週 チンさんに 頼みました) → chắc đã xong (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、明日(あした) グプタさんと いっしょに トンダ自動車(じどうしゃ)へ 行(い)くんですが、グプタさんは 豊田(とよだ)さんを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, mai tôi cùng anh Gupta đến công ty ô tô Tonda. Anh Gupta có biết ông Toyoda không?

    2. ミラー

      先月(せんげつ) パーティーで 話(はな)して いましたから……。

      Tháng trước hai người có nói chuyện ở bữa tiệc, nên…

    3. a

      知(し)って いる はずです。

      Chắc chắn là biết.

    4. b

      知(し)らない はずです。

      Chắc chắn là không biết.

    Xem đáp án

    a

    Hai người đã nói chuyện ở bữa tiệc tháng trước (パーティーで 話して いました) → chắc chắn biết nhau (a).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:21
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      もう 第(だい)46課(か)の 問題(もんだい)を やって しまいましたか。

      Bạn đã làm xong phần bài tập của bài 46 chưa?

    Xem đáp án

    ……いいえ、まだです。今(いま) やって いる ところです。

    ~て しまいましたか hỏi đã làm xong chưa. Trả lời ~た ところです (vừa xong) hoặc ~て いる ところです (đang làm).

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      昼(ひる)ご飯(はん)を 食(た)べた あとで、友達(ともだち)に 昼(ひる)ご飯(はん)に 誘(さそ)われました。何(なん)と 言(い)いますか。

      Sau khi ăn trưa xong, bạn được bạn bè rủ đi ăn trưa. Bạn sẽ nói gì?

    Xem đáp án

    ……すみません。さっき 食(た)べた ばかりなんです。

    Dùng ~た ばかりです (vừa mới…) để từ chối lời mời một cách tự nhiên.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:54
  1. 1

    男(おとこ)の人(ひと)の パソコンは 新(あたら)しいですが、今(いま) 使(つか)えません。

    Máy tính của người đàn ông còn mới nhưng hiện không dùng được.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したんですか。

      Anh sao thế?

    2. 男(おとこ)

      パソコンが 故障(こしょう)したんです。1週間(しゅうかん) 前(まえ)に 買(か)った ばかりなのに。

      Máy tính bị hỏng rồi. Mới mua được một tuần vậy mà.

    3. A

      買(か)った 店(みせ)に 連絡(れんらく)して、見(み)て もらった ほうが いいですよ。

      Anh nên liên lạc với cửa hàng đã mua để họ kiểm tra cho.

    4. 男(おとこ)

      そうですね。すぐ 電話(でんわ)して みます。

      Đúng vậy. Tôi sẽ gọi điện ngay.

    Xem đáp án

    ○

    1週間 前に 買った ばかり (mới mua) nhưng 故障したんです (hỏng) → đúng.

  2. 2

    男(おとこ)の人(ひと)は 出(で)かける とき、女(おんな)の人(ひと)から 電話(でんわ)を もらえました。

    Người đàn ông đã nhận được điện thoại của người phụ nữ ngay lúc sắp ra ngoài.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. イー

      もしもし、ミラーさん、イーです。

      A lô, anh Miller ạ, tôi là Lee đây.

    2. ミラー

      ああ、イーさん。ちょうど 今(いま) 出(で)かける ところです。

      À, chị Lee. Tôi vừa định ra ngoài.

    3. イー

      ああ、間(ま)に合(あ)って よかったです。

      May quá, gọi kịp rồi.

    4. ミラー

      どう したんですか。

      Có chuyện gì vậy?

    5. イー

      今日(きょう)の 約束(やくそく)なんですが、急(きゅう)に 用事(ようじ)が できて しまったので、5時(じ)に 変(か)えて いただけませんか。

      Về cuộc hẹn hôm nay, tôi tự dưng có việc bận nên anh có thể đổi sang 5 giờ được không?

    6. ミラー

      ええ、いいですよ。

      Vâng, được thôi.

    Xem đáp án

    ○

    ちょうど 今 出かける ところです (vừa định đi) và 間に合って よかった (gọi kịp) → đúng.

  3. 3

    女(おんな)の人(ひと)は、シュミットさんが 鍵(かぎ)を 持(も)って いると 思(おも)って います。

    Người phụ nữ nghĩ rằng anh Schmidt đang giữ chìa khoá.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。会議室(かいぎしつ)の 鍵(かぎ)を 知(し)りませんか。

      Xin lỗi, chị có biết chìa khoá phòng họp ở đâu không?

    2. 女(おんな)

      シュミットさんが 持(も)って いる はずですよ。会議室(かいぎしつ)を 使(つか)うと 言(い)って いましたから。

      Chắc là anh Schmidt đang giữ đấy. Vì anh ấy bảo sẽ dùng phòng họp.

    3. A

      じゃ、シュミットさんに 聞(き)いて みます。

      Vậy để tôi hỏi anh Schmidt.

    Xem đáp án

    ○

    シュミットさんが 持って いる はずですよ → cô ấy tin chắc anh Schmidt giữ chìa khoá → đúng.

  4. 4

    田中(たなか)さんは 今(いま)、家(いえ)に います。

    Anh Tanaka bây giờ đang ở nhà.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      田中(たなか)さん、いますか。明日(あした)の 資料(しりょう)を 渡(わた)したいんですが。

      Anh Tanaka có đây không? Tôi muốn đưa anh ấy tài liệu cho ngày mai.

    2. B

      田中(たなか)さんなら、たった今(いま) 帰(かえ)った ところですから、まだ 近(ちか)くに いる はずですよ。

      Anh Tanaka thì vừa mới về xong, chắc vẫn còn ở gần đây thôi.

    3. A

      じゃ、探(さが)して みます。

      Vậy để tôi đi tìm thử.

    Xem đáp án

    ×

    たった今 帰った ところ (vừa mới ra về) → まだ 近くに いる はず, chưa về đến nhà → sai.

  5. 5

    男(おとこ)の人(ひと)は 今(いま)から ご飯(はん)を 食(た)べますから、ケーキを 食(た)べません。

    Người đàn ông không ăn bánh vì bây giờ sắp ăn cơm.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      おいしい ケーキが あるんだけど、どう?

      Có bánh ngọt ngon lắm, ăn không?

    2. 男(おとこ)

      ありがとう。でも、さっき ご飯(はん)を 食(た)べた ばかりだから。

      Cảm ơn nhé. Nhưng mình vừa ăn cơm xong.

    3. A

      じゃ、あとで どうぞ。

      Vậy lát nữa ăn nhé.

    4. 男(おとこ)

      うん、ありがとう。

      Ừ, cảm ơn.

    Xem đáp án

    ×

    さっき ご飯を 食べた ばかり → anh ấy vừa ăn xong, không phải sắp ăn → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.