Bài tập · Bài 46
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第46課【練習】
Luyện tập bài 46: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1火事の は たばこですか。
Xem chữa
火事の 原因は たばこですか。
Nguyên nhân vụ cháy là do thuốc lá à?
原因 = nguyên nhân (của sự việc, tai nạn, bệnh); 理由 = lý do (của hành động, quyết định của con người). Vụ cháy → 原因.
- 2A:今、忙しいので、あとで から 電話します。
B:じゃ、すみませんが、お願いします。Xem chữa
A:今、忙しいので、あとで こちらから 電話します。 B:じゃ、すみませんが、お願いします。
A: Bây giờ tôi đang bận, lát nữa tôi sẽ gọi lại cho anh. B: Vậy phiền anh nhé.
こちら = phía tôi (cách nói lịch sự khi gọi điện, tiếp khách): こちらから電話します. 自分 = bản thân, tự mình, không dùng theo cách này.
- 3[事務所で]
A:Cさんは いますか。
B:あ、たった今 うちに ところです。Xem chữa
[事務所で] A:Cさんは いますか。 B:あ、たった今 うちに 帰った ところです。
[Tại văn phòng] A: Anh C có đây không? B: À, anh ấy vừa mới về nhà.
たった今 + Vた ところです: Vừa mới làm xong. Vる ところです là sắp làm.
- 4A:もう レポートは 書きましたか。
B:いいえ、今から ところです。Xem chữa
A:もう レポートは 書きましたか。 B:いいえ、今から 書く ところです。
A: Anh viết báo cáo xong chưa? B: Chưa, bây giờ tôi mới bắt đầu viết.
今から + Vる ところです: Sắp sửa làm. Vて いる ところです là đang làm dở, không đi với 今から.
- 5A:もう 荷物は 着きましたか。
B:はい、たった今 ところです。Xem chữa
A:もう 荷物は 着きましたか。 B:はい、たった今 届いた ところです。
A: Hành lý đến chưa? B: Rồi, vừa mới được giao tới.
たった今 + Vた ところです: Vừa mới (ngay trước lúc nói). 届きます: Được gửi tới nơi.
- 6先月 結婚したなのに、もう 離婚して しまいました。
Xem chữa
先月 結婚したばかりなのに、もう 離婚して しまいました。
Mới cưới tháng trước vậy mà đã ly hôn rồi.
Vた ばかり: Mới làm (theo cảm nhận người nói, có thể đã khá lâu như tháng trước). Vた ところ chỉ thời điểm ngay sau khi làm xong, không đi với 先月.
- 7ご飯を ばかりですから、おなかが いっぱいです。
Xem chữa
ご飯を 食べた ばかりですから、おなかが いっぱいです。
Tôi vừa mới ăn cơm xong nên no bụng.
ばかり (vừa mới) đi với thể た: 食べたばかり.
- 8カリナさんは 絵が はずです。
Xem chữa
カリナさんは 絵が 上手な はずです。
Chị Karina chắc chắn là vẽ giỏi.
Tính từ đuôi な + な + はずです: 上手なはずです.
- 9Aさんは 今日は はずです。
Xem chữa
Aさんは 今日は 休みの はずです。
Hôm nay chắc chắn anh A được nghỉ.
Danh từ + の + はずです: 休みのはずです. Không nói 休みだはずです.
- 10資料を 調べる ところです。
Xem chữa
今から 資料を 調べる ところです。
Bây giờ tôi bắt đầu tra tài liệu.
Vる ところです (sắp làm) đi với 今から, これから. たった今 đi với Vた ところです (vừa mới làm xong).
第46課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 46
1. Chọn cách nói đúng trong { }.
- 例課長は もう 帰りましたか。
…たった今 (ví dụ, đáp án 帰った) ところです。Dịch
Trưởng phòng đã về chưa? …Anh ấy vừa mới về.
- 1ニュースは もう 始まって いますか。
…いいえ、ちょうど 今から ところです。Xem chữa
ニュースは もう 始まって いますか。 …いいえ、ちょうど 今から 始まる ところです。
Bản tin đã bắt đầu chưa? …Chưa, đúng bây giờ mới sắp bắt đầu.
今から + Vる ところです: Sắp sửa (ngay trước khi bắt đầu).
- 2もう 昼ごはんを 食べましたか。
…いいえ、これから ところです。よかったら、いっしょに 食べませんか。Xem chữa
もう 昼ごはんを 食べましたか。 …いいえ、これから 食べる ところです。よかったら、いっしょに 食べませんか。
Anh ăn trưa chưa? …Chưa, giờ tôi mới định ăn. Nếu được thì ăn cùng nhé?
これから + Vる ところです: Sắp làm; lời mời いっしょに食べませんか cho thấy chưa ăn.
- 3もう 論文を 書きましたか。
…いいえ。今 資料を ところなんです。Xem chữa
もう 論文を 書きましたか。 …いいえ。今 資料を 集めて いる ところなんです。
Anh viết luận văn xong chưa? …Chưa. Tôi đang thu thập tư liệu.
今 + Vて いる ところです: Đang làm dở, đang trong quá trình.
- 4もしもし、今 どこに いるんですか。
…空港です。たった今 日本に ところです。Xem chữa
もしもし、今 どこに いるんですか。 …空港です。たった今 日本に 着いた ところです。
Alô, giờ anh đang ở đâu thế? …Ở sân bay. Tôi vừa mới đến Nhật.
たった今 + Vた ところです: Vừa mới làm xong.
2. Điền động từ thích hợp ở thể た vào chỗ trống trước ばかり (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 例日本へ 来たばかりですから、まだ 日本語が 下手です。
Dịch
Tôi mới đến Nhật nên tiếng Nhật còn kém.
- 1さっき 食事を Đáp án mẫu: したばかりなので、今 おなかが いっぱいです。
Xem chữa
さっき 食事を したばかりなので、今 おなかが いっぱいです。
Tôi vừa mới ăn xong nên giờ no căng bụng.
Vた ばかり: Vừa mới làm. 食事を します → した ばかり.
- 2先月 日本語の 勉強を Đáp án mẫu: 始めたばかりですから、まだ あまり 話せません。
Xem chữa
先月 日本語の 勉強を 始めたばかりですから、まだ あまり 話せません。
Tôi mới bắt đầu học tiếng Nhật từ tháng trước nên vẫn chưa nói được mấy.
Vた ばかり dùng cả khi đã khá lâu (tháng trước) nếu người nói thấy còn mới: 始めた ばかり.
- 3先週 給料を Đáp án mẫu: もらったばかりなのに、もう なくなって しまいました。
Xem chữa
先週 給料を もらったばかりなのに、もう なくなって しまいました。
Mới lĩnh lương tuần trước vậy mà đã hết sạch rồi.
給料を もらいます → もらった ばかり; ばかり + なのに: Mới… vậy mà.
- 4たった今 うちへ Đáp án mẫu: 帰ったばかりなのに、また 出かけなければ なりません。
Xem chữa
たった今 うちへ 帰ったばかりなのに、また 出かけなければ なりません。
Tôi vừa mới về nhà vậy mà lại phải ra ngoài.
うちへ 帰ります → 帰った ばかり (vừa mới về).
- 5さっき 部屋を Đáp án mẫu: 掃除したばかりなのに、もう 子どもが 汚して しまいました。
Xem chữa
さっき 部屋を 掃除したばかりなのに、もう 子どもが 汚して しまいました。
Tôi vừa mới dọn phòng xong vậy mà bọn trẻ đã làm bẩn mất rồi.
部屋を 掃除します / 片づけます → 掃除した ばかり.
- 6今 メールを Đáp án mẫu: 送ったばかりですから、まだ 彼は 見て いないかも しれません。
Xem chữa
今 メールを 送ったばかりですから、まだ 彼は 見て いないかも しれません。
Tôi vừa mới gửi email nên có lẽ anh ấy chưa xem.
メールを 送ります → 送った ばかり; vì mới gửi nên đoán 見ていないかもしれません.
3. Chia từ trong ( ) cho hợp rồi điền vào chỗ trống trước はずです.
- 例3時に うちを 出れば、4時半には(着きます…着く)はずです。
Dịch
Nếu ra khỏi nhà lúc 3 giờ thì chắc chắn 4 giờ rưỡi sẽ đến nơi.
- 1彼は 子どもの ときから フランスに 住んで いましたから、フランス語が(上手です…Đáp án: 上手な)はずです。
Xem chữa
彼は 子どもの ときから フランスに 住んで いましたから、フランス語が(上手です…上手な)はずです。
Anh ấy sống ở Pháp từ hồi nhỏ nên chắc chắn giỏi tiếng Pháp.
Tính từ đuôi な + な + はずです: 上手なはずです. Căn cứ: Sống ở Pháp từ nhỏ.
- 2彼は きのう 旅行に 行きましたから、今 うちに(いません…Đáp án: いない)はずです。
Xem chữa
彼は きのう 旅行に 行きましたから、今 うちに(いません…いない)はずです。
Hôm qua anh ấy đi du lịch rồi nên giờ chắc chắn không có ở nhà.
Động từ thể ない + はずです: いません → いないはずです.
- 3高橋さんには けさ 連絡しましたから、会議の 時間を(知って います…Đáp án: 知って いる)はずです。
Xem chữa
高橋さんには けさ 連絡しましたから、会議の 時間を(知って います…知って いる)はずです。
Sáng nay tôi đã báo cho anh Takahashi rồi nên chắc chắn anh ấy biết giờ họp.
知っています → thể thường 知っている + はずです.
- 4シュミットさんの 息子さんは ことし(12歳です…Đáp án: 12歳の)はずです。
Xem chữa
シュミットさんの 息子さんは ことし(12歳です…12歳の)はずです。
Con trai anh Schmidt năm nay chắc là 12 tuổi.
Danh từ + の + はずです: 12歳のはずです.
- 5彼は 来週(退院します…Đáp án: 退院する)はずです。
Xem chữa
彼は 来週(退院します…退院する)はずです。
Tuần sau chắc chắn anh ấy sẽ ra viện.
Thể từ điển + はずです: 退院するはずです (dự đoán có căn cứ).
- 6この 説明書を 読めば、(わかります…Đáp án: わかる)はずなんですけど。
Xem chữa
この 説明書を 読めば、(わかります…わかる)はずなんですけど。
Đọc hướng dẫn này thì lẽ ra phải hiểu chứ.
わかります → わかる + はず; はずなんですけど: Lẽ ra phải… (nhưng thực tế lại không như vậy).
- 7レストランの 仕事は 夕方は(忙しいです…Đáp án: 忙しい)はずです。
Xem chữa
レストランの 仕事は 夕方は(忙しいです…忙しい)はずです。
Công việc ở nhà hàng thì buổi chiều tối chắc chắn bận.
Tính từ đuôi い bỏ です + はずです: 忙しいはずです.
4. Hoàn thành câu trả lời bằng từ thích hợp, chia cho hợp với ところ / ばかり / はず (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 例彼は 会社員ですか。
…いいえ、学生のはずですよ。Dịch
Anh ấy là nhân viên công ty à? …Không, chắc chắn là sinh viên đấy.
- 1課長の 所へ もう 書類を 持って 行きましたか。
…いいえ、これから Đáp án mẫu: 持って 行くところです。Xem chữa
課長の 所へ もう 書類を 持って 行きましたか。 …いいえ、これから 持って 行くところです。
Anh đã mang hồ sơ đến chỗ trưởng phòng chưa? …Chưa, bây giờ tôi mới định mang đi.
これから + Vる ところです: Sắp làm → 持って行く ところです.
- 2台所の お皿は きれいですか。
…ええ、さっき Đáp án mẫu: 洗ったばかりですから、Đáp án mẫu: きれいなはずです。Xem chữa
台所の お皿は きれいですか。 …ええ、さっき 洗ったばかりですから、きれいなはずです。
Đĩa trong bếp có sạch không? …Có, vừa mới rửa xong nên chắc chắn sạch.
Vた ばかり: 洗った ばかり (vừa rửa). Tính từ đuôi な + な + はず: きれいな はずです.
- 3カリナさんは 今 部屋に いますか。
…いいえ、Đáp án mẫu: いないはずですよ。出かけると 言って いましたから。Xem chữa
カリナさんは 今 部屋に いますか。 …いいえ、いないはずですよ。出かけると 言って いましたから。
Bây giờ chị Karina có ở phòng không? …Không, chắc chắn là không có đâu. Chị ấy nói là sẽ ra ngoài mà.
Căn cứ 出かけると言っていました → いない はずです (thể ない + はず).
- 4もう 朝ごはんを 食べましたか。
…いいえ、まだです。実は さっき Đáp án mẫu: 起きたばかりなんです。これから 顔を Đáp án mẫu: 洗うところです。Xem chữa
もう 朝ごはんを 食べましたか。 …いいえ、まだです。実は さっき 起きたばかりなんです。これから 顔を 洗うところです。
Anh ăn sáng chưa? …Chưa. Thật ra tôi vừa mới ngủ dậy. Giờ tôi mới định rửa mặt.
さっき + Vた ばかり: 起きた ばかり; これから + Vる ところ: 顔を 洗う ところです.
- 5お待たせしました。遅れて、すみません。
…いいえ、わたしも たった今 Đáp án mẫu: 来たところなんです。Xem chữa
お待たせしました。遅れて、すみません。 …いいえ、わたしも たった今 来たところなんです。
Xin lỗi đã để anh đợi. Tôi đến muộn. …Không sao, tôi cũng vừa mới đến thôi.
たった今 + Vた ところ: 来た ところ (vừa mới đến).
- 6松本部長は カラオケが 好きですか。
…ええ、Đáp án mẫu: 好きなはずですよ。よく カラオケに 行って いますから。Xem chữa
松本部長は カラオケが 好きですか。 …ええ、好きなはずですよ。よく カラオケに 行って いますから。
Trưởng phòng Matsumoto có thích karaoke không? …Có, chắc chắn là thích. Ông ấy hay đi karaoke mà.
Tính từ đuôi な + な + はず: 好きな はずです; căn cứ よくカラオケに行っています.
- 7この 部屋は 暑いですね。
…ええ、今 エアコンを Đáp án mẫu: つけたばかりなんです。すぐ 涼しく なりますよ。Xem chữa
この 部屋は 暑いですね。 …ええ、今 エアコンを つけたばかりなんです。すぐ 涼しく なりますよ。
Phòng này nóng nhỉ. …Vâng, tôi vừa mới bật điều hòa. Sẽ mát ngay thôi.
エアコンを つけます → つけた ばかり (vừa mới bật).
- 8この 荷物、航空便で いつごろ 届きますか。
…そうですね。来週の 月曜日には Đáp án mẫu: 届くはずです。Xem chữa
この 荷物、航空便で いつごろ 届きますか。 …そうですね。来週の 月曜日には 届くはずです。
Kiện hàng này gửi đường hàng không thì khoảng khi nào tới? …Để xem. Chắc chắn thứ Hai tuần sau sẽ tới.
Thể từ điển + はずです: 届く はずです (dự đoán có căn cứ).
5. Chọn ばかり, ところ hoặc はず trong khung rồi điền vào chỗ trống.
- ばかり
- ところ
- はず
- 例さっき 聞いたばかりなのに、もう 忘れて しまいました。
Dịch
Vừa mới nghe xong vậy mà tôi đã quên mất rồi.
- 1鈴木さんは タイに 5年も 住んで いましたから、タイ語が 上手なĐáp án: はずです。
Xem chữa
鈴木さんは タイに 5年も 住んで いましたから、タイ語が 上手なはずです。
Anh Suzuki đã sống ở Thái Lan những 5 năm nên chắc chắn giỏi tiếng Thái.
Phán đoán chắc chắn có căn cứ (sống 5 năm) → 上手な はずです.
- 2この 赤ちゃんは 先月 生まれたĐáp án: ばかりですから、まだ ミルクしか 飲めません。
Xem chữa
この 赤ちゃんは 先月 生まれたばかりですから、まだ ミルクしか 飲めません。
Em bé này mới sinh tháng trước nên chỉ uống được sữa thôi.
Vた ばかり: Mới (sinh) chưa lâu. Vた ところ không đi với 先月.
- 3今 部屋の 掃除を して いるĐáp án: ところですから、ちょっと 待って ください。
Xem chữa
今 部屋の 掃除を して いるところですから、ちょっと 待って ください。
Bây giờ tôi đang dọn phòng, anh đợi một chút nhé.
Vて いる ところです: Đang làm dở.
- 4グプタさんは 肉は 食べないĐáp án: はずです。
Xem chữa
グプタさんは 肉は 食べないはずです。
Anh Gupta chắc chắn không ăn thịt.
Thể ない + はずです: Chắc chắn không…
- 5この 時計は 1週間 まえに、買ったĐáp án: ばかりなのに、もう 壊れて しまいました。
Xem chữa
この 時計は 1週間 まえに、買ったばかりなのに、もう 壊れて しまいました。
Cái đồng hồ này mới mua một tuần trước vậy mà đã hỏng mất rồi.
Vた ばかり なのに: Mới… vậy mà (bất mãn, tiếc).
- 6今 うちを 出るĐáp án: ところですから、1時間後には そちらに 着くと 思います。
Xem chữa
今 うちを 出るところですから、1時間後には そちらに 着くと 思います。
Bây giờ tôi chuẩn bị ra khỏi nhà, nên tôi nghĩ một tiếng nữa sẽ tới chỗ anh.
Vる ところです: Sắp sửa làm (chuẩn bị ra khỏi nhà).