Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 46 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 46

ついていない日(ひ)

Một ngày xui xẻo

きょうはついていない日(ひ)だった。 彼女(かのじょ)にもらったばかりの手袋(てぶくろ)を駅(えき)のトイレに忘(わす)れてしまった。気(き)がついて、取(と)りに行(い)った。ちょうど掃除(そうじ)しているところだった。床(ゆか)がぬれていたので、滑(すべ)って、転(ころ)んでしまった。足(あし)も痛(いた)いし、服(ふく)も汚(よご)れるし、大変(たいへん)だった。 母(はは)から宅配便(たくはいびん)が届(とど)くはずだったので、いつもより早(はや)くうちへ帰(かえ)った。玄関(げんかん)のベルが鳴(な)ったとき、おふろに入(はい)るところだった。慌(あわ)てて服(ふく)を着(き)て、ドアを開(あ)けたが、だれもいなかった。 野球(やきゅう)の試合(しあい)を見(み)ようと思(おも)って、テレビをつけた。でも、ちょうど終(お)わったところだった。 きょうはほんとうについていなかった。

Hôm nay là một ngày xui xẻo. Tôi để quên đôi găng tay vừa được bạn gái tặng trong nhà vệ sinh ở nhà ga. Nhận ra, tôi quay lại lấy. Đúng lúc người ta đang lau dọn. Sàn ướt nên tôi trượt chân ngã oạch. Chân thì đau, quần áo thì bẩn, thật là khổ. Vì hôm nay đáng lẽ sẽ nhận được bưu kiện mẹ gửi nên tôi về nhà sớm hơn mọi khi. Lúc chuông cửa reo thì tôi đang chuẩn bị vào bồn tắm. Tôi vội vàng mặc quần áo, ra mở cửa nhưng chẳng có ai cả. Định xem trận bóng chày nên tôi bật ti vi. Nhưng trận đấu vừa mới kết thúc. Hôm nay đúng là xui xẻo thật.

Câu hỏi

  1. 1.起(お)こった 順番(じゅんばん)に 並(なら)べて ください。 ( b )→( )→( )→( )→( ) a)野球(やきゅう)の 試合(しあい)が 終(お)わって いた b)駅(えき)の トイレに 手袋(てぶくろ)を 忘(わす)れた c)ドアを 開(あ)けたが、だれも いなかった d)床(ゆか)が ぬれて いて、転(ころ)んだ e)おふろに 入(はい)る ところだった

    Xem đáp án

    b → d → e → c → a

    Hãy sắp xếp theo thứ tự sự việc đã xảy ra (sách dùng 5 tranh, ở đây mô tả bằng lời). → b (quên găng tay ở nhà vệ sinh nhà ga) → d (sàn ướt nên trượt ngã) → e (đang định vào bồn tắm) → c (mở cửa nhưng không có ai) → a (bật ti vi thì trận bóng chày đã kết thúc).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.