Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 41 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 41

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 小川(おがわ)よねさんは だれに 何(なに)を もらいましたか。何(なに)を あげますか。

Bà Ogawa Yone đã nhận gì từ ai? Bà sẽ tặng gì cho ai?

Chọn người trong ngoặc, chọn chiều mũi tên (a — bà Yone tặng người đó; b — người đó tặng bà Yone) rồi chọn món đồ (①–⑤).

Sơ đồ: Bà Yone ở giữa, mỗi góc là một ô người — Ví dụ [80歳の人・首相], 1) [先生・医者], 2) [祖父・祖母], 3) [子ども・孫]. Mỗi góc có hai mũi tên, mũi tên a đi từ bà Yone ra (bà tặng), mũi tên b đi về phía bà Yone (bà nhận).
Đồ vật: ① Túi xách viền lông; ② Tiền và phong bì lì xì (お年玉); ③ Bưu thiếp có hình tháp Eiffel; ④ Đôi găng tay; ⑤ Chiếc nhẫn đính đá.
0:00 / 1:36
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án 首相)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án b)
    Ví dụ, ô 3 (đáp án ①)
    Xem lời thoại
    1. A

      おもしろい デザインの バッグですね。

      Cái túi kiểu dáng lạ quá bà nhỉ.

    2. 小川(おがわ)

      おもしろいでしょう。首相(しゅしょう)から お祝(いわ)いに いただいたんです。

      Lạ phải không. Thủ tướng tặng bà để chúc mừng đấy.

    3. A

      何(なん)の お祝(いわ)いですか。

      Chúc mừng chuyện gì ạ?

    4. 小川(おがわ)

      恥(は)ずかしいですけど、80歳(さい)以上(いじょう)の ダンス大会(たいかい)で 一番(いちばん)に なったんですよ。

      Ngại lắm, nhưng bà được giải nhất cuộc thi khiêu vũ dành cho người từ 80 tuổi trở lên đấy.

    5. A

      へえ、すごいですね。

      Ồ, giỏi quá ạ.

    Vì sao

    首相(しゅしょう)・b・①

    首相から お祝いに いただいたんです → thủ tướng tặng, bà Yone nhận (b), món quà là túi xách (①).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Câu 1, ô 3
    Xem lời thoại
    1. A

      きれいな 絵(え)はがきですね。

      Bưu thiếp đẹp quá ạ.

    2. 小川(おがわ)

      ええ、フランス語(ご)の 先生(せんせい)が くださったんです。今(いま)、先生(せんせい)、パリの 大学(だいがく)に 留学(りゅうがく)して いるんです。

      Ừ, giáo viên tiếng Pháp của bà gửi tặng đấy. Giờ người ấy đang du học ở một trường đại học tại Paris.

    3. A

      そうですか。

      Thế ạ.

    Xem đáp án

    先生(せんせい)・b・③

    フランス語の 先生が くださったんです → giáo viên tặng bà (b), bưu thiếp có tháp Eiffel (③).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Câu 2, ô 3
    Xem lời thoại
    1. A

      すてきな 指輪(ゆびわ)ですね。

      Chiếc nhẫn đẹp quá ạ.

    2. 小川(おがわ)

      これですか。18歳(さい)の 誕生日(たんじょうび)に 祖母(そぼ)が くれたんです。祖母(そぼ)が 祖父(そふ)に 結婚(けっこん)を 申(もう)し込(こ)まれた ときに もらった ものなんです。

      Cái này à? Bà ngoại tặng bà hồi sinh nhật 18 tuổi đấy. Đó là chiếc nhẫn bà ngoại nhận được khi ông ngoại cầu hôn.

    3. A

      へえ、大切(たいせつ)な ものなんですね。

      Ồ, vậy là kỷ vật quý lắm ạ.

    Xem đáp án

    祖母(そぼ)・b・⑤

    18歳の 誕生日に 祖母が くれたんです → bà ngoại (祖母) tặng bà Yone (b), chiếc nhẫn (⑤). Bẫy: 祖父 là người đã tặng nhẫn cho bà ngoại, không phải cho bà Yone.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Câu 3, ô 3
    Xem lời thoại
    1. A

      わあ、細(こま)かい お金(かね)を 袋(ふくろ)に 入(い)れて どう するんですか。

      Ơ, bà bỏ tiền lẻ vào phong bì làm gì vậy?

    2. 小川(おがわ)

      お年玉(としだま)ですよ。お正月(しょうがつ)に なると、孫(まご)に やらなければ ならないんです。

      Tiền lì xì đấy. Tết đến là phải lì xì cho các cháu.

    3. A

      全部(ぜんぶ)で 何人(なんにん)ですか。

      Tất cả bao nhiêu cháu ạ?

    4. 小川(おがわ)

      20人(にん) いるんですよ。

      Hai mươi đứa cơ.

    5. A

      20人(にん)! それは 大変(たいへん)ですね。

      Hai mươi đứa! Vất vả quá ạ.

    6. 小川(おがわ)

      私(わたし)も 子(こ)どもの とき もらいましたから。

      Hồi nhỏ bà cũng được nhận mà.

    Xem đáp án

    孫(まご)・a・②

    お正月に なると、孫に やらなければ ならないんです → bà Yone cho các cháu (a) tiền lì xì お年玉 (②).

2. 先生(せんせい)と 松本部長(まつもとぶちょう)は 何(なに)を しましたか。した ことに ○を 付(つ)けて ください。

Cô giáo và trưởng phòng Matsumoto đã làm gì? Đánh dấu ○ vào những việc họ đã làm.

Nghe hai bài phát biểu chia tay, chọn ○ nếu người đó đã làm việc này, × nếu không.

  • 思(おも)い出(で) · Kỷ niệm
  • 部下(ぶか) · Cấp dưới
0:00 / 2:28
  1. 1

    先生(せんせい)は

    Cô giáo đã…

    Câu 1, ô 1①山田(やまだ)君(くん)にピアノを教(おし)えた。
    Câu 1, ô 2②サッカーの試合(しあい)のとき、山田(やまだ)君(くん)をしかった。
    Câu 1, ô 3③授業(じゅぎょう)のとき、時々(ときどき)ゲームをした。
    Xem lời thoại
    1. 山田(やまだ)

      先生(せんせい)、私(わたし)たちは いい 思(おも)い出(で)を たくさん 持(も)って、今日(きょう) この 学校(がっこう)を 卒業(そつぎょう)します。

      Thưa cô, hôm nay chúng em rời mái trường này với thật nhiều kỷ niệm đẹp.

    2. 山田(やまだ)

      先生(せんせい)は 私(わたし)たち みんなの 誕生日(たんじょうび)に ピアノを 弾(ひ)いて くださいました。

      Sinh nhật của bạn nào cô cũng đàn piano cho chúng em nghe.

    3. 山田(やまだ)

      サッカーの 試合(しあい)で 負(ま)けても、「次(つぎ)の 試合(しあい)で 頑張(がんば)れ」と 言(い)って くださいました。

      Thua trận bóng đá, cô vẫn bảo "Trận sau cố lên nhé".

    4. 山田(やまだ)

      私(わたし)たちが 勉強(べんきょう)したくないと 言(い)った とき、いろいろな ゲームを して 楽(たの)しい 授業(じゅぎょう)を して くださいました。

      Lúc chúng em kêu không muốn học, cô bày đủ trò chơi cho giờ học thật vui.

    5. 山田(やまだ)

      でも、今日(きょう) さようならを 言(い)わなければ なりません。とても 寂(さび)しくて 悲(かな)しいです。

      Nhưng hôm nay chúng em phải nói lời tạm biệt. Chúng em buồn và nhớ cô lắm.

    6. 山田(やまだ)

      中学校(ちゅうがっこう)へ 行(い)ったら、いい 友達(ともだち)を たくさん 作(つく)って、頑張(がんば)って 勉強(べんきょう)や スポーツを したいと 思(おも)います。

      Lên cấp hai, em muốn kết thật nhiều bạn tốt, chăm chỉ học hành và chơi thể thao.

    7. 山田(やまだ)

      先生(せんせい)、本当(ほんとう)に ありがとう ございました。3月(がつ)20日(はつか) 山田太郎(やまだたろう)

      Em cảm ơn cô rất nhiều. Ngày 20 tháng 3, Yamada Taro.

    Xem đáp án

    ×・×・○

    ① ×: Cô đàn piano vào sinh nhật (ピアノを 弾いて くださいました), không dạy piano. ② ×: Thua trận cô vẫn động viên 次の 試合で 頑張れ, không mắng. ③ ○: いろいろな ゲームを して 楽しい 授業を して くださいました.

  2. 2

    松本部長(まつもとぶちょう)は

    Trưởng phòng Matsumoto đã…

    Câu 2, ô 1①部下(ぶか)に「腹(はら)が減(へ)ってはいくさができぬ」の意味(いみ)を説明(せつめい)した。
    Câu 2, ô 2②部下(ぶか)が病気(びょうき)になったとき、お見舞(みま)いに行(い)った。
    Câu 2, ô 3③社員旅行(しゃいんりょこう)のとき、部下(ぶか)に歌(うた)を歌(うた)えと言(い)った。
    Xem lời thoại
    1. A

      松本部長(まつもとぶちょう)、今日(きょう)で 30年(ねん)の 会社(かいしゃ)生活(せいかつ)が 終(お)わって、明日(あした)からは 新(あたら)しい 生活(せいかつ)が 始(はじ)まるんですね。おめでとう ございます。

      Thưa trưởng phòng Matsumoto, hôm nay khép lại 30 năm gắn bó với công ty, từ mai trưởng phòng bắt đầu một cuộc sống mới. Xin chúc mừng trưởng phòng.

    2. A

      私(わたし)は 部長(ぶちょう)に たくさんの ことを 教(おし)えて いただきました。

      Tôi đã được trưởng phòng chỉ bảo rất nhiều điều.

    3. A

      残業(ざんぎょう)した とき、「腹(はら)が 減(へ)っては いくさが できぬ。まず 食(た)べよう」と 言(い)って、牛丼(ぎゅうどん)を 食(た)べに 連(つ)れて 行(い)って くださいました。

      Những lần làm thêm giờ, trưởng phòng bảo "Bụng đói thì không đánh trận được. Ăn đã", rồi dẫn tôi đi ăn cơm bò.

    4. A

      「腹(はら)が 減(へ)っては いくさが できぬ」は 「おなかが すいたら いい 仕事(しごと)が できない」と いう 意味(いみ)だと 教(おし)えて くださいました。

      Trưởng phòng còn giảng cho tôi rằng câu ấy nghĩa là "Đói bụng thì không làm việc tốt được".

    5. A

      病気(びょうき)で 会社(かいしゃ)を 休(やす)んだ ときも、お見舞(みま)いに 来(き)て くださいました。

      Cả khi tôi ốm phải nghỉ làm, trưởng phòng cũng đến thăm.

    6. A

      社員旅行(しゃいんりょこう)で 何(なに)か 歌(うた)えと 言(い)われて 困(こま)って いた とき、部長(ぶちょう)が いっしょに 歌(うた)って くださいました。

      Trong chuyến du lịch công ty, khi tôi bị bắt hát một bài và đang lúng túng, trưởng phòng đã hát cùng tôi.

    7. A

      松本部長(まつもとぶちょう)、ありがとう ございました。本当(ほんとう)に お疲(つか)れさまでした。

      Cảm ơn trưởng phòng Matsumoto. Trưởng phòng đã vất vả nhiều rồi.

    8. みんな

      お疲(つか)れさまでした。

      Trưởng phòng đã vất vả rồi ạ.

    Xem đáp án

    ○・○・×

    ① ○: …と いう 意味だと 教えて くださいました. ② ○: 病気で 会社を 休んだ ときも、お見舞いに 来て くださいました. ③ ×: Người nói bị (người khác) bắt hát (歌えと 言われて), còn trưởng phòng thì hát cùng (いっしょに 歌って くださいました).

3. 佐野(さの)さんは 最近(さいきん) とても 大変(たいへん)だと 言(い)って います。どうしてですか。

Ông Sano nói dạo này rất vất vả. Vì sao?

Nghe ông Sano kể chuyện trông cháu, chọn tranh đúng lý do (a hoặc b).

  • 夫婦(ふうふ) · Vợ chồng
  • 預(あず)かります · Trông giữ (con của người khác)
  • 背中(せなか) · Lưng
  • 乗(の)せます · Cho cưỡi, chở
Ví dụ — a. Ông Sano dắt cháu đi xem hươu cao cổ ở sở thú; b. Ông chơi golf, cháu đứng xem. 1) a. Ông ngồi cạnh giường hát ru cháu; b. Ông đọc truyện cho cháu ("おじいさんと おばあさんが"). 2) a. Ông dắt chó đi dạo trong công viên; b. Ông đút cho cháu ăn. 3) a. Ông dắt ngựa cho cháu cưỡi; b. Ông bò làm ngựa, cõng cháu trên lưng.
0:00 / 2:10
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      佐野(さの)さん、こんにちは。今日(きょう)は 火曜日(かようび)だから、ゴルフの 練習(れんしゅう)ですね。

      Chào bác Sano. Hôm nay thứ Ba, bác đi tập golf nhỉ.

    2. 佐野(さの)

      ええ。でも、行(い)けないんですよ。息子(むすこ)夫婦(ふうふ)が 旅行(りょこう)に 行(い)って しまったので、孫(まご)を 預(あず)かって いるんです。

      Ừ. Nhưng không đi được. Vợ chồng thằng con trai đi du lịch mất rồi nên bác phải trông cháu.

    3. A

      そうですか。大変(たいへん)ですね。でも、かわいいでしょう。

      Thế ạ. Vất vả bác nhỉ. Nhưng chắc cháu đáng yêu lắm.

    4. 佐野(さの)

      ええ、かわいいんですが、毎日(まいにち) どこかへ 連(つ)れて 行(い)って やらなければ ならないんです。動物園(どうぶつえん)とか、おもちゃ屋(や)とか。

      Ừ, đáng yêu thì đáng yêu, nhưng ngày nào cũng phải dẫn nó đi đâu đó. Nào sở thú, nào cửa hàng đồ chơi.

    5. A

      それは 大変(たいへん)ですね。

      Vậy thì vất vả thật.

    Vì sao

    a

    Phải dẫn cháu đi chơi mỗi ngày (動物園とか) → a. Bẫy: Golf là việc ông định làm nhưng không đi được (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      佐野(さの)さん、今日(きょう)は 中国語(ちゅうごくご)教室(きょうしつ)の 日(ひ)ですね。

      Bác Sano, hôm nay là ngày học lớp tiếng Trung nhỉ.

    2. 佐野(さの)

      ええ。でも、今日(きょう)は 休(やす)みます。予習(よしゅう)も して いないし、眠(ねむ)いし。

      Ừ. Nhưng hôm nay bác nghỉ. Bài cũng chưa chuẩn bị, lại buồn ngủ nữa.

    3. A

      どうして 眠(ねむ)いんですか。

      Sao bác buồn ngủ ạ?

    4. 佐野(さの)

      毎晩(まいばん) 孫(まご)に 本(ほん)を 読(よ)んで やるんですけど、もっと もっとと 言(い)って、なかなか 寝(ね)ないんですよ。

      Tối nào bác cũng đọc sách cho cháu, mà nó cứ đòi "nữa, nữa", mãi chẳng chịu ngủ.

    5. A

      それは 大変(たいへん)ですね。中国語(ちゅうごくご)の 歌(うた)でも 歌(うた)って あげたら、すぐ 寝(ね)て しまいますよ。

      Vất vả quá. Bác hát một bài tiếng Trung chẳng hạn, chắc cháu ngủ ngay.

    Xem đáp án

    b

    毎晩 孫に 本を 読んで やる → đọc truyện cho cháu (b). Bẫy: Hát ru (a) chỉ là gợi ý của người kia (歌って あげたら…).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      佐野(さの)さん、疲(つか)れて いるんですか。

      Bác Sano, bác mệt ạ?

    2. 佐野(さの)

      ええ、実(じつ)は 孫(まご)と いっしょに 犬(いぬ)も 預(あず)かって いるんですよ。

      Ừ, chẳng là bác trông cả cháu lẫn con chó.

    3. A

      ええっ、それは 大変(たいへん)ですね。

      Ôi, thế thì vất vả quá.

    4. 佐野(さの)

      ええ。えさも やらなければ ならないし、朝(あさ)と 晩(ばん) 散歩(さんぽ)に 連(つ)れて 行(い)って やらなければ ならないし……。本当(ほんとう)に 大変(たいへん)ですよ。

      Ừ. Nào phải cho ăn, nào sáng tối phải dắt đi dạo… Vất vả thật đấy.

    Xem đáp án

    a

    朝と 晩 散歩に 連れて 行って やらなければ ならない → dắt chó đi dạo (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      あれ、佐野(さの)さん、どう したんですか。調子(ちょうし)が 悪(わる)いんですか。

      Ơ, bác Sano sao thế ạ? Bác không khoẻ à?

    2. 佐野(さの)

      実(じつ)は 昨日(きのう)、孫(まご)が 馬(うま)に 乗(の)りたいと 言(い)うので、私(わたし)が 馬(うま)に なって 遊(あそ)んで やったんですよ。

      Chẳng là hôm qua thằng cháu đòi cưỡi ngựa, nên bác làm ngựa cho nó chơi.

    3. A

      馬(うま)に?

      Làm ngựa ạ?

    4. 佐野(さの)

      ええ。背中(せなか)に 乗(の)せて 歩(ある)いたり 走(はし)ったり して やったんです。

      Ừ. Cõng nó trên lưng rồi bò đi bò chạy.

    5. A

      背中(せなか)に 乗(の)せて? 佐野(さの)さん、無理(むり)を したら だめですよ。

      Cõng trên lưng ạ? Bác Sano, bác đừng làm quá sức chứ.

    6. 佐野(さの)

      そうですね。今日(きょう)は 体中(からだじゅう)が 痛(いた)くて 痛(いた)くて……。

      Ừ nhỉ. Hôm nay đau ê ẩm cả người…

    Xem đáp án

    b

    私が 馬に なって…背中に 乗せて → ông làm ngựa cõng cháu (b). Bẫy: Cháu muốn cưỡi ngựa (馬に 乗りたい) nhưng không phải ngựa thật (a).

4. サントスさんは デパートで いろいろ 頼(たの)みました。デパートの 人(ひと)は 何(なに)を しますか。

Anh Santos nhờ nhân viên cửa hàng bách hoá nhiều việc. Nhân viên sẽ làm gì?

Nghe anh Santos nhờ nhân viên, chọn tranh việc nhân viên sẽ làm (a–f).

  • 注文(ちゅうもん)します · Đặt (hàng, món…)
a. Nhân viên đổi chiếc áo sơ mi cho khách; b. Nhân viên vội vàng ăn uống bên khay đồ ăn; c. Nhân viên đóng thùng áo, rượu, đồ đạc kèm phiếu "名前 サントス"; d. Nhân viên bưng khay cơm ra cho khách; e. Có người đang điền tờ phiếu tên, địa chỉ, điện thoại; f. Nhân viên cùng khách tìm sách trên giá.
0:00 / 1:39
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. サントス

      すみません。この シャツ、昨日(きのう) こちらで 買(か)ったんですけど、少(すこ)し 小(ちい)さいんです。もう 少(すこ)し 大(おお)きいのに 換(か)えて くださいませんか。

      Xin lỗi. Cái áo này hôm qua tôi mua ở đây nhưng hơi chật. Chị đổi giúp tôi cái to hơn một chút được không?

    2. 店員(てんいん)

      はい。でも、同(おな)じ 色(いろ)の ものが ないんですが、違(ちが)う 色(いろ)でも いいですか。

      Vâng. Nhưng không còn cái cùng màu, khác màu có được không ạ?

    3. サントス

      いいです。お願(ねが)いします。

      Được ạ. Nhờ chị.

    Vì sao

    a

    もう 少し 大きいのに 換えて くださいませんか → nhân viên đổi áo (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. サントス

      すみません。動物(どうぶつ)の 本(ほん)を 探(さが)して いるんですが、どこに ありますか。

      Xin lỗi, tôi đang tìm sách về động vật, ở đâu vậy?

    2. 店員(てんいん)

      この 奥(おく)の 棚(たな)に あります。

      Ở giá sách phía trong này ạ.

    3. サントス

      奥(おく)の 棚(たな)ですね。あのう、すみません。私(わたし)は 漢字(かんじ)が あまり 読(よ)めないので、いっしょに 探(さが)して くださいませんか。

      Giá phía trong nhỉ. À, xin lỗi, tôi không đọc được mấy chữ Hán, chị tìm cùng tôi được không?

    4. 店員(てんいん)

      はい、かしこまりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi ạ.

    Xem đáp án

    f

    いっしょに 探して くださいませんか — はい、かしこまりました → nhân viên cùng tìm sách (f).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. サントス

      すみません。ちょっと 荷物(にもつ)が 多(おお)く なって 重(おも)いので、まとめて 家(いえ)へ 送(おく)って くださいませんか。

      Xin lỗi, đồ nhiều quá nên nặng, chị gửi gộp về nhà giúp tôi được không?

    2. 店員(てんいん)

      かしこまりました。お荷物(にもつ)は 本(ほん)と シャツと ワインで ございますね。こちらに お名前(なまえ)と ご住所(じゅうしょ)と お電話番号(でんわばんごう)を お願(ねが)いします。

      Vâng ạ. Đồ của anh gồm sách, áo sơ mi và rượu vang phải không ạ. Anh vui lòng ghi tên, địa chỉ và số điện thoại vào đây.

    Xem đáp án

    c

    まとめて 家へ 送って くださいませんか → nhân viên đóng gói gửi về nhà (c). Bẫy: Tờ phiếu tên, địa chỉ (e) là anh Santos tự điền (こちらに お名前と…お願いします).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. サントス

      すみません。さっき 注文(ちゅうもん)した 天(てん)ぷら定食(ていしょく)、まだですか。

      Xin lỗi, suất cơm tempura tôi gọi lúc nãy chưa có à?

    2. 店員(てんいん)

      はい、すみません。少々(しょうしょう) お待(ま)ち ください。

      Vâng, xin lỗi anh. Anh vui lòng đợi một chút.

    3. サントス

      すみません、約束(やくそく)が あるので、ちょっと 急(いそ)いで くださいませんか。

      Xin lỗi, tôi có hẹn, chị làm nhanh giúp tôi được không?

    4. 店員(てんいん)

      はい、すぐ 持(も)って きます。

      Vâng, tôi mang ra ngay ạ.

    Xem đáp án

    d

    すぐ 持って きます → nhân viên bưng khay cơm ra ngay (d).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:38
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      年賀状(ねんがじょう)を もらった ことが ありますか。だれに もらいましたか。

      Bạn đã bao giờ nhận thiệp chúc Tết chưa? Nhận từ ai?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。日本(にほん)の 友達(ともだち)に もらいました。

    (Người khác) に もらいます: Nhận từ ai.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたは 子(こ)どもの 誕生日(たんじょうび)に 何(なに)を して あげますか。

      Vào sinh nhật con, bạn làm gì cho con?

    Xem đáp án

    ……ケーキを 作(つく)って やります。

    Vて あげます/Vて やります: Làm việc gì cho người khác (với con cái, người dưới dùng やります).

  3. 3

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      第(だい)40課(か)は だれに 教(おし)えて もらいましたか。

      Bài 40 bạn được ai dạy?

    Xem đáp án

    ……田中(たなか)先生(せんせい)に 教(おし)えて もらいました。

    (Người) に Vて もらいます: Được ai làm cho việc gì.

  4. 4

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      だれが 初(はじ)めて 字(じ)を 教(おし)えて くれましたか。

      Ai là người đầu tiên dạy bạn chữ?

    Xem đáp án

    ……母(はは)が 教(おし)えて くれました。

    (Người) が Vて くれます: Ai đó làm cho mình việc gì (chủ ngữ là người làm, đánh dấu bằng が).

  5. 5

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      先生(せんせい)に もう 一度(いちど) 説明(せつめい)して もらいたい とき、何(なん)と 言(い)いますか。

      Khi muốn thầy cô giải thích lại lần nữa, bạn nói thế nào?

    Xem đáp án

    ……すみません、もう 一度(いちど) 説明(せつめい)して いただけませんか。

    Nhờ người trên lịch sự: Vて いただけませんか.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:48
  1. 1

    男(おとこ)の 人(ひと)は 先生(せんせい)に 辞書(じしょ)を もらいました。

    Người đàn ông đã nhận từ điển từ thầy giáo.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      この 辞書(じしょ)、買(か)ったんですか。

      Quyển từ điển này anh mua à?

    2. 男(おとこ)

      いいえ、先生(せんせい)に いただいたんです。とても いい 辞書(じしょ)です。

      Không, thầy giáo cho tôi đấy. Từ điển rất tốt.

    3. 女(おんな)

      そうですか。よかったですね。

      Thế à. Tốt quá nhỉ.

    Xem đáp án

    ○

    先生に いただいたんです → anh ấy nhận từ điển từ thầy giáo → đúng.

  2. 2

    男(おとこ)の 人(ひと)は 課長(かちょう)に シュミットさんを 紹介(しょうかい)しました。

    Người đàn ông đã giới thiệu anh Schmidt với trưởng nhóm.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      パワー電気(でんき)の シュミットさんを 知(し)って いますか。

      Anh có biết anh Schmidt ở công ty Power Electric không?

    2. 男(おとこ)

      ええ。課長(かちょう)が 紹介(しょうかい)して くださいました。

      Có. Trưởng nhóm đã giới thiệu cho tôi.

    3. 女(おんな)

      おもしろい 方(かた)でしょう?

      Người thú vị lắm phải không?

    4. 男(おとこ)

      ええ。とても 元気(げんき)な 方(かた)ですね。

      Vâng. Anh ấy rất năng nổ.

    Xem đáp án

    ×

    課長が 紹介して くださいました → trưởng nhóm giới thiệu anh Schmidt cho người đàn ông, không phải ngược lại → sai.

  3. 3

    中国(ちゅうごく)の 子(こ)どもは お正月(しょうがつ)に お金(かね)を もらいます。

    Trẻ em Trung Quốc được nhận tiền vào dịp Tết.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      田中(たなか)さんは お正月(しょうがつ)に お子(こ)さんに 何(なに)か あげるんですか。

      Anh Tanaka có cho con gì vào dịp Tết không?

    2. 田中(たなか)

      ええ、お年玉(としだま)を やります。

      Có, tôi cho tiền lì xì.

    3. 女(おんな)

      お年玉(としだま)?

      Tiền lì xì?

    4. 田中(たなか)

      お金(かね)を 袋(ふくろ)に 入(い)れて やるんです。

      Bỏ tiền vào phong bì rồi cho các con.

    5. 女(おんな)

      そうですか。中国(ちゅうごく)と 同(おな)じですね。

      Thế à. Giống ở Trung Quốc nhỉ.

    Xem đáp án

    ○

    Người phụ nữ nói 中国と 同じですね → trẻ em Trung Quốc cũng được nhận tiền mừng tuổi ngày Tết → đúng.

  4. 4

    ワットさんは 学生(がくせい)の 手紙(てがみ)を 見(み)て あげました。

    Thầy Watt đã xem giúp lá thư của sinh viên.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 学生(がくせい)

      ワット先生(せんせい)、ちょっと お願(ねが)いが あるんですが。

      Thầy Watt ơi, em có việc muốn nhờ thầy ạ.

    2. ワット

      はい、何(なん)ですか。

      Ừ, việc gì thế?

    3. 学生(がくせい)

      英語(えいご)で 手紙(てがみ)を 書(か)いたんですが、ちょっと 見(み)て いただけませんか。

      Em viết một bức thư bằng tiếng Anh, thầy xem giúp em được không ạ?

    4. ワット

      いいですよ。……ずいぶん 間違(まちが)いが ありますね。

      Được thôi. …Sai khá nhiều đấy.

    Xem đáp án

    ○

    Thầy Watt đồng ý (いいですよ) rồi đọc thư và nhận xét ずいぶん 間違いが ありますね → đã xem giúp → đúng.

  5. 5

    女(おんな)の 人(ひと)は 男(おとこ)の 人(ひと)に うちまで 送(おく)って もらいました。

    Người phụ nữ được người đàn ông đưa về tận nhà.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      もう 遅(おそ)いから、うちまで 送(おく)るよ。

      Muộn rồi, anh đưa em về nhà nhé.

    2. 女(おんな)

      ありがとう。……送(おく)って くれて、どうも ありがとう。今日(きょう)は とても 楽(たの)しかった。

      Cảm ơn anh. …Cảm ơn anh đã đưa em về. Hôm nay vui lắm.

    3. 男(おとこ)

      僕(ぼく)も。じゃあ、また。

      Anh cũng thế. Hẹn gặp lại nhé.

    Xem đáp án

    ○

    送って くれて、どうも ありがとう → anh ấy đã đưa cô ấy về tận nhà → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.