Hội thoại · Bài 41
ご結婚 おめでとう ございます
Chúc mừng hai bạn kết hôn
- 学長
ワットさん、いずみさん、ご結婚 おめでとう ございます。乾杯。
Anh Watt, chị Izumi, chúc mừng hai người đã nên duyên vợ chồng. Cạn ly!
- 皆
乾杯。
Cạn ly!
- 司会者
次に こちらの 皆さんに ひとことずつ お願いします。
Tiếp theo, xin mời các vị đây mỗi người nói đôi lời.
- 松本良子
わたしは 去年の 夏の クラスで ワット先生に 英語を 教えて いただきました。先生の 授業は ユーモアが あって、楽しかったです。実は その クラスに いずみさんも いらっしゃったんです。
Tôi được thầy Watt dạy tiếng Anh trong lớp học mùa hè năm ngoái. Giờ học của thầy rất hài hước và vui. Thật ra, chị Izumi cũng học trong lớp đó đấy ạ.
- 大学職員
わたしは 先生に 『上手な 整理の 方法』と いう 本を いただきました。先生は 整理するのが お上手で、研究室は いつも きれいです。きっと お二人の お宅も すてきだと 思います。
Tôi được thầy tặng cuốn sách “Bí quyết sắp xếp gọn gàng”. Thầy rất giỏi sắp xếp, phòng nghiên cứu lúc nào cũng ngăn nắp sạch sẽ. Chắc chắn tổ ấm của hai người cũng sẽ rất đẹp.
- ミラー
ワットさん、今度は 『すてきな 人と 結婚する 方法』と いう 本を 書いて くださいませんか。ぜひ 読んで、勉強したいです。どうぞ お幸せに。
Anh Watt, lần này anh viết giúp cuốn “Bí quyết cưới được người tuyệt vời” được không? Tôi nhất định sẽ đọc để học hỏi. Chúc hai người hạnh phúc!
Cách nói trong bài
~て いただきました: Được người trên làm cho việc gì, thể hiện lòng biết ơn (ワット先生に英語を教えていただきました). いただきました là khiêm nhường ngữ của もらいました.
いらっしゃいました: Tôn kính ngữ của いました, dùng ở dịp trang trọng khi nói về cô dâu (いずみさんもいらっしゃったんです).
ひとことずつ: ~ずつ nghĩa là mỗi người/mỗi phần một lượng như nhau, ở đây là mỗi người nói đôi lời.
どうぞ お幸せに: Câu chúc phúc quen dùng với cô dâu chú rể trong đám cưới.