Bài tập · Bài 41
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第41課【練習】
Luyện tập bài 41: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1私は 林さんに 発音を 直して
Xem chữa
私は 林さんに 発音を 直して いただきました。
Tôi đã được chị Hayashi sửa phát âm cho.
Chủ ngữ là 私, người làm đi với に → Vて いただきました (khiêm nhường của 〜てもらいました). くださいました cần người làm là chủ ngữ: 林さんが直してくださいました.
- 2私は 友達に 国の 料理を 作って
Xem chữa
私は 友達に 国の 料理を 作って あげました。
Tôi đã nấu món ăn của nước mình cho bạn.
Làm cho bạn bè (ngang hàng) → Vて あげました. Vて やりました chỉ dùng với em nhỏ, con cái, con vật, cây cối.
- 3すみません。これを 取り替えて
Xem chữa
すみません。これを 取り替えて くださいませんか。
Xin lỗi, anh đổi giúp tôi cái này được không ạ?
Nhờ lịch sự: Vて くださいませんか hoặc Vて いただけませんか. いただきませんか không phải lời nhờ.
- 4ボランティアの 方が 親切 してくださいました。
Xem chữa
ボランティアの 方が 親切に してくださいました。
Các tình nguyện viên đã đối xử rất tử tế với tôi.
親切に する: Đối xử tử tế (tính từ đuôi な + に + する).
- 5中村さんが 結婚の お祝い お皿を くださいました。
Xem chữa
中村さんが 結婚の お祝いに お皿を くださいました。
Chị Nakamura đã tặng tôi bộ đĩa làm quà mừng cưới.
N に: Làm (quà) N — お祝いに, お土産に. Câu đã có tân ngữ お皿を nên không dùng を thêm lần nữa.
- 6コンピューター 興味が あります。
Xem chữa
コンピューターに 興味が あります。
Tôi có hứng thú với máy tính.
N に 興味が あります: Quan tâm, có hứng thú với N.
- 7試験の 申し込みに ついて 先生 教えていただきました。
Xem chữa
試験の 申し込みに ついて 先生に 教えていただきました。
Tôi đã được thầy chỉ cho về việc đăng ký thi.
Vて いただきます: Người làm cho mình đi với に (先生に教えていただきました).
- 8先生 教えてくださいました。
Xem chữa
先生が 教えてくださいました。
Thầy đã chỉ cho tôi.
Vて くださいます: Người làm là chủ ngữ, đi với が (先生が教えてくださいました).
- 9私は 弟 宿題を 見てやりました。
Xem chữa
私は 弟の 宿題を 見てやりました。
Tôi đã xem bài tập giúp em trai.
Hành động tác động lên đồ vật của người được giúp → の: 弟の宿題を見てやる (giống 〜てあげる: 友達の引っ越しを手伝ってあげる).
- 10A:いい 手帳ですね。
B:ええ、先生 くださったんです。Xem chữa
A:いい 手帳ですね。 B:ええ、先生が くださったんです。
A: Cuốn sổ tay đẹp nhỉ. B: Vâng, thầy giáo tặng tôi đấy.
Người cho là thông tin mới cần nêu → が: 先生がくださったんです.
第41課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 41
1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例わたしは 中村課長(に)京都(を)案内していただきました。
Dịch
Tôi đã được trưởng phòng Nakamura dẫn đi tham quan Kyoto.
- 1わたしは 日本の 小説(Đáp án: に)興味(Đáp án: が)あります。
Xem chữa
わたしは 日本の 小説(に)興味(が)あります。
Tôi có hứng thú với tiểu thuyết Nhật Bản.
N に 興味が あります.
- 2入院した とき、お見舞い(Đáp án: に)部長が 花や 果物(Đáp án: を)持って来て くださいました。
Xem chữa
入院した とき、お見舞い(に)部長が 花や 果物(を)持って来て くださいました。
Khi tôi nằm viện, trưởng phòng đã mang hoa và trái cây đến thăm.
お見舞いに: Đến để thăm người ốm (mục đích); vật mang đến đi với を.
- 3わたしは 妹(Đáp án: に)絵本(Đáp án: を)読んでやりました。
Xem chữa
わたしは 妹(に)絵本(を)読んでやりました。
Tôi đã đọc truyện tranh cho em gái nghe.
Người nhận hành động đi với に: 妹に絵本を読んでやる.
- 4田中さんが わたし(Đáp án: の)かばん(Đáp án: を)持ってくださいました。
Xem chữa
田中さんが わたし(の)かばん(を)持ってくださいました。
Anh Tanaka đã xách cặp giúp tôi.
Đồ vật của người được giúp → わたしの かばんを 持って くださいました.
- 5わたしは 毎日 犬(Đáp án: を)散歩(Đáp án: に)連れて行ってやります。
Xem chữa
わたしは 毎日 犬(を)散歩(に)連れて行ってやります。
Ngày nào tôi cũng dắt chó đi dạo.
N を 散歩に 連れて行く: Dắt N đi dạo (mục đích đi với に).
2. Chọn từ trong khung, chia cho đúng rồi điền vào chỗ trống.
- あげます
- もらいます
- くれます
- やります (đã dùng ở ví dụ)
- いただきます
- くださいます
- 例かわいい 犬でしょう? でも、毎日 水と えさを やるのは 大変なんです。
Dịch
Con chó dễ thương chứ? Nhưng ngày nào cũng cho nó uống nước và ăn thì vất vả lắm.
- 1わたしの 誕生日に 娘は 自分で 作った 人形を Đáp án: くれました
Xem chữa
わたしの 誕生日に 娘は 自分で 作った 人形を くれました
Vào sinh nhật tôi, con gái đã tặng tôi con búp bê tự tay làm.
Người khác (con gái) cho mình → くれます; việc đã xảy ra → くれました.
- 2ワット先生が 来月 イギリスへ 帰るんですが、お土産に 何を Đáp án: あげたらいいでしょうか。
Xem chữa
ワット先生が 来月 イギリスへ 帰るんですが、お土産に 何を あげたらいいでしょうか。
Tháng sau thầy Watt về Anh, tôi nên tặng thầy món quà gì?
Mình cho người khác → あげます; Vたら いいでしょうか → あげたらいいでしょうか.
- 3これは 高校の 先生が Đáp án: くださった 日本語の 辞書で、とても 便利です。
Xem chữa
これは 高校の 先生が くださった 日本語の 辞書で、とても 便利です。
Đây là cuốn từ điển tiếng Nhật thầy giáo cấp ba đã tặng tôi, rất tiện.
Người trên (先生) cho mình, người cho là chủ ngữ → くださいます; bổ nghĩa cho danh từ nên dùng thể thường くださった.
- 4この お皿、すてきでしょう? 結婚の お祝いに 中村課長に Đáp án: いただいたんです。
Xem chữa
この お皿、すてきでしょう? 結婚の お祝いに 中村課長に いただいたんです。
Cái đĩa này đẹp chứ? Tôi được trưởng phòng Nakamura tặng làm quà cưới đấy.
Mình nhận từ người trên, người cho đi với に → いただきます → いただいた + んです.
- 5きれいな 手袋ですね。外国のですか。
…ええ、祖父に Đáp án: もらった お年玉で 買ったんです。Xem chữa
きれいな 手袋ですね。外国のですか。 …ええ、祖父に もらった お年玉で 買ったんです。
Đôi găng tay đẹp quá. Đồ nước ngoài à? …Vâng, tôi mua bằng tiền mừng tuổi ông cho.
Mình nhận từ người trong gia đình (祖父に) → もらいます; bổ nghĩa cho お年玉 → もらった.
3. Chọn từ trong khung, chia cho đúng rồi điền vào chỗ trống (có thể dùng một từ nhiều lần).
- くださいます
- いただきます
- やります
- あげます
- もらいます
- くれます
- 例中村課長が 相撲を 見に 連れて行って くださいました。
Dịch
Trưởng phòng Nakamura đã dẫn tôi đi xem sumo.
- 1先週 クラスの 皆さんに わたしの 国の ことばを 少し 教えて Đáp án: あげました
Xem chữa
先週 クラスの 皆さんに わたしの 国の ことばを 少し 教えて あげました
Tuần trước tôi đã dạy cho các bạn trong lớp một chút tiếng nước mình.
Mình làm cho bạn cùng lớp (ngang hàng) → Vて あげました.
- 2きのう 課長に 車で 送って Đáp án: いただきました
Xem chữa
きのう 課長に 車で 送って いただきました
Hôm qua tôi được trưởng phòng đưa về bằng ô tô.
Người trên làm cho mình, người làm đi với に (課長に) → Vて いただきました.
- 3きのう 友達が タイ料理を 作って Đáp án: くれました
Xem chữa
きのう 友達が タイ料理を 作って くれました
Hôm qua bạn tôi đã nấu món Thái cho tôi.
Bạn bè là chủ ngữ (友達が) làm cho mình → Vて くれました.
- 4部長に 食事に 招待して Đáp án: いただいて、うれしかったです。
Xem chữa
部長に 食事に 招待して いただいて、うれしかったです。
Tôi được trưởng phòng mời đi ăn nên rất vui.
部長に → Vて いただきます; nối với vế sau chỉ cảm xúc bằng thể て: いただいて.
- 5今晩 妹の 宿題を 見て Đáp án: やらなければ なりません。
Xem chữa
今晩 妹の 宿題を 見て やらなければ なりません。
Tối nay tôi phải xem bài tập cho em gái.
Làm cho em nhỏ → Vて やります; thể ない やらない → やらなければ なりません.
- 6引っ越しした とき、友達に 手伝って Đáp án: もらいました
Xem chữa
引っ越しした とき、友達に 手伝って もらいました
Khi chuyển nhà, tôi đã được bạn bè giúp.
Bạn bè (ngang hàng) đi với に → Vて もらいました.
- 7ホームステイの 家族の 皆さんが 町の いろいろな 情報を 教えて Đáp án: くださいました
Xem chữa
ホームステイの 家族の 皆さんが 町の いろいろな 情報を 教えて くださいました
Mọi người trong gia đình homestay đã chỉ cho tôi nhiều thông tin về thị trấn.
Người làm là chủ ngữ (皆さんが), mình biết ơn và tôn trọng → Vて くださいました.
4. Hoàn thành câu trả lời bằng Vて+やります/あげます/もらいます/いただきます/くれます/くださいます.
- 例だれが この 資料を 貸してくれたんですか。
…松本部長が 貸してくださったんです。Dịch
Ai đã cho anh mượn tài liệu này vậy? …Trưởng phòng Matsumoto đã cho tôi mượn.
- 1だれに 日本語の 文法を 教えてもらいましたか。
…大学の 先生に Đáp án: 教えていただきましたXem chữa
だれに 日本語の 文法を 教えてもらいましたか。 …大学の 先生に 教えていただきました
Anh đã được ai dạy ngữ pháp tiếng Nhật? …Tôi được thầy giáo ở trường đại học dạy.
Người trên đi với に → Vて いただきました (cách nói khiêm nhường của 〜てもらいました).
- 2クリスマスに お子さんに 何か 買ってあげましたか。
…おもちゃを Đáp án: 買ってやりましたXem chữa
クリスマスに お子さんに 何か 買ってあげましたか。 …おもちゃを 買ってやりました
Giáng sinh anh có mua gì cho con không? …Tôi đã mua đồ chơi cho con.
Làm cho con mình → Vて やりました (hoặc あげました).
- 3道が わからなければ、地図を かきましょうか。
…もう、松本部長が Đáp án: かいてくださいましたから、大丈夫です。Xem chữa
道が わからなければ、地図を かきましょうか。 …もう、松本部長が かいてくださいましたから、大丈夫です。
Nếu anh không biết đường thì để tôi vẽ bản đồ cho nhé? …Trưởng phòng Matsumoto đã vẽ cho tôi rồi nên không sao đâu.
Người trên là chủ ngữ (部長が) làm cho mình → Vて くださいました.
- 4弟さんが 日本へ 来たら、どこを 案内してあげますか。
…京都を Đáp án: 案内してやるつもりです。Xem chữa
弟さんが 日本へ 来たら、どこを 案内してあげますか。 …京都を 案内してやるつもりです。
Khi em trai anh sang Nhật, anh sẽ dẫn em đi đâu? …Tôi định dẫn em đi tham quan Kyoto.
Làm cho em trai → Vて やる; trước つもりです dùng thể từ điển: 案内してやる.
- 5きのう だれが 作文を 直してくれましたか。
…姉が Đáp án: 直してくれましたXem chữa
きのう だれが 作文を 直してくれましたか。 …姉が 直してくれました
Hôm qua ai đã sửa bài văn cho em? …Chị gái em đã sửa cho.
Người trong nhà là chủ ngữ (姉が) làm cho mình → Vて くれました.
- 6その 自転車、自分で 修理したんですか。
…いいえ、兄に Đáp án: 修理してもらったんです。Xem chữa
その 自転車、自分で 修理したんですか。 …いいえ、兄に 修理してもらったんです。
Cái xe đạp đó anh tự sửa à? …Không, tôi nhờ anh trai sửa cho.
Người làm đi với に (兄に) → Vて もらった + んです.
- 7いい 辞書ですね。自分で 選んだんですか。
…いいえ、日本語の 先生に Đáp án: 選んでいただいたんです。Xem chữa
いい 辞書ですね。自分で 選んだんですか。 …いいえ、日本語の 先生に 選んでいただいたんです。
Cuốn từ điển tốt nhỉ. Anh tự chọn à? …Không, tôi được cô giáo tiếng Nhật chọn cho.
Người trên đi với に → Vて いただいた + んです.
5. Chọn động từ trong khung, viết thành lời nhờ lịch sự Vて くださいませんか.
- 翻訳します (đã dùng ở ví dụ)
- 見ます
- 吸います
- 伝えます
- 押します
- 取り替えます
- 例すみません。中国語の 手紙が 読めないんですが、翻訳してくださいませんか。
Dịch
Xin lỗi, tôi không đọc được lá thư tiếng Trung, anh dịch giúp tôi được không?
- 1ここは 禁煙なので、たばこは あちらで Đáp án: 吸ってくださいませんか
Xem chữa
ここは 禁煙なので、たばこは あちらで 吸ってくださいませんか
Ở đây cấm hút thuốc nên anh hút ở đằng kia được không ạ?
吸います → 吸って くださいませんか (nhờ lịch sự).
- 2ミラーさん、回覧です。見たら、ここに はんこを Đáp án: 押してくださいませんか
Xem chữa
ミラーさん、回覧です。見たら、ここに はんこを 押してくださいませんか
Anh Miller, đây là giấy thông báo chuyền tay. Xem xong anh đóng dấu vào đây giúp tôi nhé.
はんこを 押す: Đóng dấu → 押して くださいませんか.
- 3エアコンの 調子が おかしいんですが、ちょっと Đáp án: 見てくださいませんか
Xem chữa
エアコンの 調子が おかしいんですが、ちょっと 見てくださいませんか
Máy điều hòa có vẻ trục trặc, anh xem giúp tôi một chút được không?
〜んですが、Vて くださいませんか: Nêu hoàn cảnh rồi nhờ. 見ます → 見て.
- 4すみませんが、渡辺さんに 会議は 3時からだと Đáp án: 伝えてくださいませんか
Xem chữa
すみませんが、渡辺さんに 会議は 3時からだと 伝えてくださいませんか
Xin lỗi, anh nhắn giúp chị Watanabe là cuộc họp bắt đầu từ 3 giờ được không?
〜と 伝えます: Nhắn rằng… → 伝えて くださいませんか. Từ thừa trong khung: 取り替えます.
6. Chọn cách nói đúng trong { }.
- 例その お弁当、どこで 買ったんですか。
…小川さんの 奥さんが 作って (ví dụ, đáp án くださった) んです。Dịch
Hộp cơm đó anh mua ở đâu vậy? …Vợ anh Ogawa đã làm cho tôi đấy.
- 1この間 課長に 貸して 本は とても 役に 立ちました。
Xem chữa
この間 課長に 貸して いただいた 本は とても 役に 立ちました。
Cuốn sách tôi được trưởng phòng cho mượn hôm trước rất có ích.
Người làm đi với に (課長に) → Vて いただいた. くださった cần 課長が.
- 2おもちゃと 絵本を 買ったんですね。
…ええ、国の 弟に 送って と 思っているんです。Xem chữa
おもちゃと 絵本を 買ったんですね。 …ええ、国の 弟に 送って やろう と 思っているんです。
Anh mua đồ chơi và truyện tranh à? …Vâng, tôi định gửi cho em trai ở quê.
Mình làm cho em trai → Vて やろうと思っています. くれる chỉ dùng khi người khác làm cho mình.
- 3空港まで 部長が 迎えに 来て 。
Xem chữa
空港まで 部長が 迎えに 来て くださいました。
Trưởng phòng đã ra tận sân bay đón tôi.
Người trên là chủ ngữ (部長が) làm cho mình → Vて くださいました.
- 4この 写真は だれが 撮ったんですか。…イーさんが 撮って んです。
Xem chữa
この 写真は だれが 撮ったんですか。…イーさんが 撮って くれた んです。
Bức ảnh này ai chụp vậy? …Chị Lee chụp cho tôi đấy.
Người khác (イーさん) làm cho mình → Vて くれた. あげた là mình làm cho người khác.