Nghe hiểu · Bài 40
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. ミラーさんは 図書館で 小山次郎君に 会いました。次郎君は 宿題を して いますが、どの 本を 読んだら いいか、困って います。どの 本を 選んで あげましたか。
Anh Miller gặp bé Koyama Jiro ở thư viện. Jiro đang làm bài tập nhưng không biết nên đọc sách nào. Anh Miller đã chọn giúp quyển nào?
Nghe anh Miller nói chuyện với Jiro, chọn quyển sách anh Miller chọn giúp (a, b hoặc c).
- 金持ち · Nhà giàu
- どんどん · Vùn vụt, nhanh chóng
- 例
Xem lời thoại
- ミラー
次郎君、どう したの?
Jiro, em sao thế?
- 次郎
今日の 宿題なんだけど、地球に ついて 調べるんだ。でも、どの 本を 見たら いいか わからないの。
Bài tập hôm nay là tìm hiểu về Trái Đất. Nhưng em không biết nên xem sách nào.
- ミラー
うーん、地球の 何に ついて 調べるの?
Ừm, tìm hiểu cái gì về Trái Đất?
- 次郎
地球が いつ 生まれたか、どうやって 地球が できたか 調べて 発表するんだ。
Trái Đất ra đời khi nào, hình thành như thế nào, tìm hiểu rồi thuyết trình ạ.
- ミラー
そう。じゃあ、この 本が いいと 思うよ。
Thế à. Vậy anh nghĩ quyển này được đấy.
Vì sao
a.『地球の歴史』
Jiro cần tìm 地球が いつ 生まれたか、どうやって できたか → lịch sử Trái Đất (a).
- ミラー
- 1
Xem lời thoại
- ミラー
今日は 何の 宿題?
Hôm nay bài tập gì thế?
- 次郎
紙に ついてだよ。紙は いつ どこで 発明されたか、それから いつ どうやって 日本へ 来たか 調べるんだけど。
Về giấy ạ. Giấy được phát minh khi nào, ở đâu, rồi khi nào và bằng cách nào đến Nhật, em phải tìm hiểu.
- ミラー
じゃあ、この 本を 読めば わかると 思うよ。
Vậy đọc quyển này là biết thôi.
Xem đáp án
b.『紙の歴史』
いつ どこで 発明されたか、いつ どうやって 日本へ 来たか → lịch sử của giấy (b).
- ミラー
- 2
Xem lời thoại
- ミラー
何に ついて 調べて いるの?
Em đang tìm hiểu về cái gì thế?
- 次郎
お金。
Tiền ạ.
- ミラー
へえ、どう したら 金持ちに なれるか とか?
Ồ, kiểu làm sao để thành người giàu à?
- 次郎
違うよ。日本では どんな お金が 使われて いたか、いつ 紙の お金が できたか、どんな デザインが あるか とか。でも、この 本を 見ても よく わからないんだ。
Không phải đâu. Ở Nhật xưa người ta dùng loại tiền nào, tiền giấy có từ khi nào, có những mẫu thiết kế nào… Nhưng xem quyển này em chẳng hiểu mấy.
- ミラー
じゃあ、たぶん これが いいと 思うよ。
Vậy chắc quyển này hợp đấy.
Xem đáp án
c.『昔のお金 今のお金』
Jiro tìm hiểu tiền ngày xưa và tiền giấy (どんな お金が 使われて いたか、いつ 紙の お金が できたか) → c. Bẫy: Anh Miller đoán 金持ちに なれるか nhưng Jiro bảo 違うよ (a).
- ミラー
- 3
Xem lời thoại
- 次郎
今 世界には いろいろな 問題が あるけど、これから 水と 食べ物が 大きな 問題に なると 先生が 言ってたよ。
Bây giờ thế giới có nhiều vấn đề, nhưng cô giáo bảo từ nay nước và lương thực sẽ thành vấn đề lớn.
- ミラー
うん。人が どんどん 増えて いるからね。今でも 水や 食べ物が 足りなくて 困って いる 国が あるよ。
Ừ. Vì dân số tăng vùn vụt mà. Ngay bây giờ cũng có những nước khốn khổ vì thiếu nước, thiếu lương thực.
- 次郎
それでね、世界の 水に ついて どんな 問題が あるか、どうして 問題に なったか 調べて 発表するんだ。
Thế nên em phải tìm hiểu nước trên thế giới đang có vấn đề gì, vì sao lại thành vấn đề, rồi thuyết trình.
- ミラー
ふーん。じゃあ、これは どう?
Ừm. Vậy quyển này thì sao?
Xem đáp án
a.『水が足りない!』
Chủ đề là vấn đề về nước trên thế giới (水や 食べ物が 足りなくて 困って いる 国) → thiếu nước (a).
- 次郎
2. 留学生が 日本の 学生に ついて 調べます。留学生の 意見を 聞いて、アンケートの 質問を 作って ください。
Du học sinh tìm hiểu về sinh viên Nhật. Nghe ý kiến của các du học sinh rồi soạn câu hỏi cho phiếu khảo sát.
Nghe các du học sinh bàn bạc, tự điền từ còn thiếu vào chỗ ①–⑦ trong phiếu khảo sát (đáp án ở phần "Xem đáp án").
- アンケート · Phiếu khảo sát
- パーセント · Phần trăm
- 例
・どうして今の大学に入りましたか。……___から ・大学を(例:やめたい)と思ったことがありますか。……はい いいえ 「はい」の人 → どうしてですか。……___から
• Vì sao bạn vào trường đại học hiện tại? …… Vì ___ • Bạn đã bao giờ nghĩ (ví dụ — muốn bỏ) đại học chưa? …… Có / Không Ai trả lời "Có" → Vì sao? …… Vì ___
Xem lời thoại
- 先生
皆さん、日本人の 学生に 聞く 質問を 作りましょう。まず、どんな 質問を したら いいですか。
Các em, chúng ta cùng soạn câu hỏi để hỏi sinh viên Nhật nhé. Trước hết, nên hỏi những gì?
- A
はじめに、どうして 今の 大学を 選んだか 聞きましょう。
Đầu tiên, hỏi vì sao họ chọn trường đại học hiện tại ạ.
- B
それから、大学に 入ってから やめたいと 思った ことが あるか どうか、それは どうしてか 聞きたいです。
Rồi em muốn hỏi từ khi vào đại học họ đã từng muốn bỏ học chưa, và vì sao.
Vì sao
やめたい
Bạn nữ muốn hỏi やめたいと 思った ことが あるか どうか → câu ví dụ điền やめたい (muốn bỏ học).
- 先生
- 1
・両親と別々に(① )いますか。……はい いいえ ・1か月にいくらかかりますか。……___円ぐらい ・(② )にお金をもらいますか。……はい いいえ いくらもらいますか。……___円ぐらい ・(③ )をしていますか。……はい いいえ どんな(③ )をしていますか。……___
• Bạn có (①…) riêng với bố mẹ không? …… Có / Không • Một tháng tốn bao nhiêu tiền? …… Khoảng ___ yên • Bạn có nhận tiền từ (②…) không? …… Có / Không Nhận bao nhiêu? …… Khoảng ___ yên • Bạn có làm (③…) không? …… Có / Không Bạn làm (③…) gì? …… ___
Xem lời thoại
- 先生
生活に ついては どうですか。
Còn về sinh hoạt thì sao?
- A
はい。大学に 入ってから、両親と 別々に 住んで いるか どうか 聞きたいです。
Dạ. Em muốn hỏi từ khi vào đại học họ có sống riêng với bố mẹ không.
- B
それから、お金は どう して いるか 知りたいです。
Rồi em muốn biết họ xoay xở tiền bạc thế nào.
- 先生
まず、1か月に いくらぐらい お金が 必要か 聞きましょう。
Trước hết, hỏi một tháng họ cần khoảng bao nhiêu tiền.
- B
それから、両親に もらって いるか どうか 聞かないと。
Rồi phải hỏi họ có nhận tiền của bố mẹ không.
- A
いくらぐらい もらうかも 聞いて みて ください。
Hỏi thử cả nhận khoảng bao nhiêu nữa ạ.
- 先生
そうですね。
Đúng đấy.
- B
それから、アルバイトに ついても 聞いた ほうが いいと 思います。
Em nghĩ nên hỏi cả về việc làm thêm nữa.
- A
ええ。アルバイトを して いるか どうか、それから どんな アルバイトを して いるか 知りたいです。
Vâng. Em muốn biết họ có làm thêm không, và làm thêm việc gì.
Xem đáp án
①住んで ②両親 ③アルバイト
① 両親と 別々に 住んで いるか どうか → 住んで. ② 両親に もらって いるか どうか → 両親. ③ アルバイトを して いるか どうか、どんな アルバイトを して いるか → アルバイト.
- 先生
- 2
・毎日何時間(④ )か。……___時間 ・本を読むのが(⑤ )か。……はい いいえ 1か月に何冊ぐらい本を読みますか。……___冊ぐらい
• Mỗi ngày bạn (④…) mấy tiếng? …… ___ tiếng • Bạn có (⑤…) đọc sách không? …… Có / Không Một tháng bạn đọc khoảng mấy quyển? …… Khoảng ___ quyển
Xem lời thoại
- 先生
勉強や 趣味に ついては どうですか。
Còn về học tập và sở thích thì sao?
- A
まず、勉強する 時間に ついて 聞いた ほうが いいと 思います。
Trước hết, em nghĩ nên hỏi về thời gian học.
- B
本を 読んで いる 学生を あまり 見ません。本を 読むのが 好きか どうか 聞いたら いいと 思います。1か月に 何冊ぐらい 本を 読むか、どんな 本を よく 読むかも 質問に 入れて ください。
Em ít thấy sinh viên đọc sách. Em nghĩ nên hỏi họ có thích đọc sách không. Cho cả câu hỏi một tháng đọc mấy quyển, hay đọc loại sách gì vào nữa ạ.
Xem đáp án
④勉強します ⑤好きです
④ 勉強する 時間 → 毎日 何時間 勉強しますか. ⑤ 本を 読むのが 好きか どうか → 好きですか.
- 先生
- 3
・彼や彼女がいますか。……はい いいえ ・将来(⑥ )たいですか。……はい いいえ ・(⑦ )が欲しいですか。……はい いいえ
• Bạn có bạn trai hay bạn gái không? …… Có / Không • Sau này bạn có muốn (⑥…) không? …… Có / Không • Bạn có muốn có (⑦…) không? …… Có / Không
Xem lời thoại
- 先生
ほかに 何か ありますか。
Còn gì nữa không?
- A
僕は、彼女や 彼が いる 人は 何パーセントぐらいか 知りたいです。
Em muốn biết khoảng bao nhiêu phần trăm có bạn gái hay bạn trai.
- B
私の 国では 結婚しない 人が 多く なって いるから、将来 結婚したいか どうか 聞きたいです。それから、子どもが 欲しいか どうかも 知りたいです。
Ở nước em người không kết hôn ngày càng nhiều, nên em muốn hỏi sau này họ có muốn kết hôn không. Và cả có muốn có con không nữa.
- 先生
はい、わかりました。じゃあ、これから 質問を 作って まとめましょう。
Được rồi. Vậy bây giờ chúng ta soạn câu hỏi và tổng hợp lại nhé.
Xem đáp án
⑥結婚し ⑦子ども
⑥ 将来 結婚したいか どうか → 結婚したいですか (điền 結婚し). ⑦ 子どもが 欲しいか どうか → 子ども.
- 先生
3. お祭りに 行きました。どの 店で 何を しますか。
Đi lễ hội. Sẽ làm gì ở gian hàng nào?
Nghe lời mời chào, chọn gian hàng (①–⑥) rồi chọn việc sẽ làm ở đó (a–f).
- 健康が いちばん。 · Sức khoẻ là số một.
- a.食べる
- b.飲む
- c.聞く
- d.投げる
- e.見る
- f.着る
- 例
Xem lời thoại
- ・
さあ、皆さん、この ジュース、一度 飲んで みて ください。7つの 果物で 作ったんですよ。体に いいですよ。さあさあ、健康が いちばん!
Nào mọi người, nếm thử nước ép này một lần xem. Làm từ bảy loại hoa quả đấy. Tốt cho sức khoẻ lắm. Nào nào, sức khoẻ là số một!
Vì sao
④・b
Mời uống nước ép làm từ hoa quả → gian hàng hoa quả ④, uống (b).
- ・
- 1
Xem lời thoại
- ・
見てよ。大きいね。こんなの 見た こと ないよ。
Nhìn kìa. To ghê. Chưa thấy cái nào như thế bao giờ.
- ・
皆さん、こんなに 大きな ケーキを 見た こと ありますか。味も 世界で いちばんだよ。甘くて 本当に おいしいよ。さあさあ、食べて みて。
Mọi người đã thấy chiếc bánh kem nào to thế này chưa? Vị cũng ngon nhất thế giới đấy. Ngọt và ngon thật sự. Nào nào, ăn thử đi.
Xem đáp án
③・a
こんなに 大きな ケーキ…食べて みて → tiệm bánh kem ③, ăn (a).
- ・
- 2
Xem lời thoại
- ・
皆さん、いらっしゃい。ちょっと この 着物、着て みて ください。昔の 人に なれますよ。
Mời mọi người ghé vào. Mặc thử bộ kimono này xem. Hoá thân thành người xưa luôn đấy.
- ・
もちろん ほかの 着物も 服も 何でも ありますよ。さあ、好きな ものに なって みて ください。おもしろい 写真が 撮れますよ。
Tất nhiên còn đủ loại kimono và quần áo khác. Nào, hãy thử hoá thân thành nhân vật mình thích. Chụp được ảnh vui lắm đấy.
Xem đáp án
⑥・f
この 着物、着て みて ください → gian hàng trang phục ⑥, mặc (f).
- ・
- 3
Xem lời thoại
- ・
いらっしゃい、いらっしゃい。世界で いちばん 頭が いい 猫だよ。聞いて びっくり、見て びっくり。何でも できる 猫だよ。
Mời vào, mời vào! Chú mèo thông minh nhất thế giới đây. Nghe phải ngạc nhiên, xem phải ngạc nhiên. Chú mèo cái gì cũng làm được.
- ・
今 見なかったら チャンスは もう ないよ。皆さん、一度は 見て みて ください。
Không xem bây giờ là hết cơ hội đấy. Mọi người hãy xem thử một lần.
Xem đáp án
②・e
Mời xem mèo biểu diễn (何でも できる 猫…一度は 見て みて ください) → ② mèo nhảy múa, xem (e). Bẫy: ⑤ là cửa hàng thú cưng, không phải biểu diễn.
- ・
- 4
Xem lời thoại
- ・
いらっしゃい、いらっしゃい。さあ、やって みて。おもしろいよ。この ボールを 投げて ここに 入ったら、果物が もらえるよ。さあ、やって みて。
Mời vào, mời vào! Nào, chơi thử đi, vui lắm. Ném quả bóng này mà lọt vào đây là được nhận hoa quả. Nào, thử đi.
Xem đáp án
①・d
ボールを 投げて ここに 入ったら、果物が もらえる → quầy ném bóng vào rổ ①, ném (d). Bẫy: Có hoa quả nhưng đây là phần thưởng, không phải tiệm ④.
- ・
4. キムさんは ジャンさんに どちらの アドバイスを しますか。
Chị Kim sẽ khuyên anh Jean điều nào?
Nghe hội thoại, chọn lời khuyên chị Kim nói với anh Jean (a hoặc b).
- アドバイス · Lời khuyên
- セミナー · Hội thảo, seminar
- 申し込み · Đăng ký
- 例
Xem lời thoại
- ジャン
キムさん、明日 あおい美術館へ 行こうと 思って いるんだ。
Chị Kim, mai tôi định đi bảo tàng mỹ thuật Aoi.
- キム
ジャンさん、明日は 月曜日でしょう?
Anh Jean, mai là thứ Hai mà?
- a
開いて いるか どうか 電話して みた ほうが いいよ。
Anh nên gọi điện hỏi thử xem có mở cửa không.
- b
開いて いるか どうか 行って みた ほうが いいよ。
Anh nên đến thử xem có mở cửa không.
Vì sao
a
Thứ Hai nhiều bảo tàng đóng cửa → nên gọi điện hỏi trước (a). Đến tận nơi mới biết thì có thể mất công (b).
- ジャン
- 1
Xem lời thoại
- ジャン
日曜日は カリナさんの 誕生日パーティーだね。
Chủ nhật là tiệc sinh nhật Karina nhỉ.
- キム
プレゼントを 買わないと。
Phải mua quà thôi.
- ジャン
うん。カリナさんは 音楽が 好きだから、ジャズの CDを あげようか。
Ừ. Karina thích âm nhạc, hay tặng đĩa CD nhạc jazz nhé?
- キム
ジャズ?
Jazz á?
- a
知って いるか どうか 聞いて みた ほうが いいよ。
Anh nên hỏi thử xem cô ấy có biết không.
- b
好きか どうか 聞いて みた ほうが いいよ。
Anh nên hỏi thử xem cô ấy có thích không.
Xem đáp án
b
Karina thích âm nhạc nhưng chưa chắc thích jazz (キム ngờ vực: ジャズ?) → nên hỏi xem có thích không (b).
- ジャン
- 2
Xem lời thoại
- キム
ジャンさん、それ 何?
Anh Jean, cái gì thế?
- ジャン
夏休みの セミナーの 申し込みの 書類だよ。自分で 書いたんだ。
Giấy đăng ký hội thảo nghỉ hè. Tôi tự viết đấy.
- キム
日本人の 友達に 見て もらった?
Anh đã nhờ bạn Nhật xem giúp chưa?
- ジャン
ううん。
Chưa.
- a
参加できるか どうか 予定を 確かめて みた ほうが いいよ。
Anh nên xem lại lịch xem có tham gia được không.
- b
間違いが ないか どうか 見て もらった ほうが いいよ。
Anh nên nhờ người xem giúp xem có lỗi sai không.
Xem đáp án
b
Jean tự viết giấy đăng ký bằng tiếng Nhật và chưa nhờ ai xem (日本人の 友達に 見て もらった? — ううん) → nên nhờ kiểm tra lỗi (b).
- キム
- 3
Xem lời thoại
- ジャン
あ、この テレビ 安い。新しいのは 大きくて 色が きれいだな。買いたいな。
A, cái TV này rẻ ghê. Đồ mới vừa to vừa màu đẹp. Muốn mua quá.
- キム
ジャンさん、テレビ ないの?
Anh Jean không có TV à?
- ジャン
古いのが あるけど。
Có cái cũ thì có.
- キム
壊れたの?
Hỏng rồi à?
- ジャン
ううん、毎日 見てるよ。
Không, ngày nào tôi cũng xem.
- キム
じゃあ……。
Thế thì…
- a
必要か どうか 考えて みた ほうが いいよ。
Anh nên nghĩ xem có thật sự cần không.
- b
壊れて いるか どうか 調べて みた ほうが いいよ。
Anh nên kiểm tra xem có bị hỏng không.
Xem đáp án
a
TV cũ vẫn xem hằng ngày (壊れたの? — ううん、毎日 見てるよ) → nên nghĩ xem có cần mua mới không (a).
- ジャン
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
今、世界に 国が いくつ あるか 知って いますか。
Bạn có biết hiện nay trên thế giới có bao nhiêu nước không?
Xem đáp án
……いいえ、いくつ あるか 知りません。
Câu hỏi lồng từ để hỏi: いくつ あるか 知って いますか. Trả lời はい/いいえ, có thể lặp lại いくつ あるか.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
次の オリンピックは どこで 行われるか 知って いますか。
Bạn có biết Thế vận hội lần tới tổ chức ở đâu không?
Xem đáp án
……はい、ロサンゼルスで 行われます。
どこで 行われるか 知って いますか (từ để hỏi + か). Trả lời kèm địa điểm bằng ~で 行われます (bị động).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
パーティーで すてきな 人に 会ったら、名前の ほかに 何を 知りたいですか。
Nếu gặp một người tuyệt vời ở bữa tiệc, ngoài tên ra bạn muốn biết gì?
Xem đáp án
……どこに 住んで いるか、趣味は 何か 知りたいです。
Trả lời bằng câu lồng từ để hỏi: どこに 住んで いるか/何が 好きか+知りたいです.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本で 何を やって みたいですか。
Ở Nhật bạn muốn làm thử việc gì?
Xem đáp án
……富士山に 登って みたいです。
Vて みたいです: Muốn làm thử.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
女の 人は サントスさんの 写真の 展覧会が いつ どこで あるか 知って います。
Người phụ nữ biết triển lãm ảnh của anh Santos diễn ra khi nào, ở đâu.
Xem lời thoại
- 男
サントスさんの 写真の 展覧会は どこで あるか 知って いますか。
Chị có biết triển lãm ảnh của anh Santos tổ chức ở đâu không?
- 女
はい、ホテルみんなの ロビーですよ。
Có, ở sảnh khách sạn Minna đấy.
- 男
何時までですか。
Mở đến mấy giờ vậy?
- 女
さあ……。山田さんに 聞けば わかりますよ。
Ừm, tôi không rõ. Hỏi anh Yamada là biết.
Xem đáp án
×
Cô ấy biết địa điểm nhưng không biết giờ (何時までですか — さあ……) → sai.
- 男
- 2
ミラーさんは マラソン大会に 参加するか どうか、早く 決めなければ なりません。
Anh Miller phải nhanh chóng quyết định có tham gia giải marathon hay không.
Xem lời thoại
- 女
ミラーさん、マラソン大会に 参加しますか。
Anh Miller, anh có tham gia giải marathon không?
- ミラー
まだ 決めて いません。
Tôi vẫn chưa quyết.
- 女
早く 決めないと。申し込みは あさってまでですよ。
Phải quyết sớm đi chứ. Hạn đăng ký là ngày kia đấy.
- ミラー
ええ、そうですね。
Ừ, đúng vậy.
Xem đáp án
○
Hạn đăng ký là あさって, anh Miller vẫn まだ 決めて いません → phải quyết sớm → đúng.
- 女
- 3
男の 人は ミラーさんが 何時に 帰るか 知りません。
Người đàn ông không biết mấy giờ anh Miller về.
Xem lời thoại
- 女
ミラーさんは?
Anh Miller đâu rồi?
- 男
さっき パワー電気へ 行きましたよ。
Lúc nãy anh ấy đi sang công ty Power Electric rồi.
- 女
何時ごろ 帰りますか。
Khoảng mấy giờ anh ấy về?
- 男
すみません。鈴木さんに 聞いて みて ください。
Xin lỗi, chị hỏi thử anh Suzuki xem.
Xem đáp án
○
Anh ấy không trả lời được giờ về mà bảo 鈴木さんに 聞いて みて ください → không biết → đúng.
- 女
- 4
男の 人は ワインを 買う 前に 飲んで みました。
Người đàn ông đã uống thử rượu vang trước khi mua.
Xem lời thoại
- 女
今年の ワインですよ。フランスの ワインです。どうぞ 飲んで みて ください。
Rượu vang năm nay đấy ạ. Vang Pháp. Mời anh uống thử.
- 男
じゃあ、ちょっとだけ。……うーん、おいしい。1本 ください。
Vậy uống chút thôi. …Ừm, ngon. Cho tôi một chai.
Xem đáp án
○
Anh ấy uống thử (ちょっとだけ…おいしい) rồi mới mua (1本 ください) → đúng.
- 女
- 5
男の 人は 盆踊りを して みます。
Người đàn ông sẽ thử nhảy Bon Odori.
Xem lời thoại
- 女
盆踊り、見た こと ある?
Anh xem múa Bon Odori bao giờ chưa?
- 男
ううん。一度 見て みたいな。
Chưa. Anh muốn xem thử một lần.
- 女
来週、うちの 近くで あるから、いっしょに 行って 踊って みない?
Tuần sau gần nhà em có đấy, đi cùng rồi nhảy thử không?
- 男
うん。やって みようか。
Ừ. Thử xem nào.
Xem đáp án
○
Được rủ 踊って みない? anh ấy đồng ý うん、やって みようか → sẽ nhảy thử → đúng.
- 女
