Bài tập · Bài 40
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第40課【練習】
Luyện tập bài 40: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1どちらが わかりません。
Xem chữa
どちらが 表か わかりません。
Tôi không biết mặt nào là mặt phải.
Câu hỏi có từ để hỏi (どちら) → chỉ thêm か: どちらが表か. 〜かどうか dùng cho câu hỏi không có từ để hỏi.
- 2週末、 どうか、わかりません。
Xem chữa
週末、暇か どうか、わかりません。
Tôi không biết cuối tuần có rảnh hay không.
Tính từ đuôi な và danh từ nối thẳng với かどうか, bỏ だ: 暇かどうか.
- 3まちがいが どうか、もう 一度 見ます。
Xem chữa
まちがいが ないか どうか、もう 一度 見ます。
Tôi xem lại một lần nữa xem có sai sót gì không.
Kiểm tra để chắc chắn là không có lỗi → まちがいが ないかどうか (cách nói quen dùng, như ví dụ của bài: まちがいがないかどうか、調べてください). Nói あるかどうか không sai ngữ pháp nhưng ít dùng khi soát lại.
- 4箱の を 調べてください。
Xem chữa
箱の 大きさ を 調べてください。
Hãy kiểm tra kích thước của cái hộp.
Sau の và trước を cần danh từ: Tính từ đuôi い bỏ い thêm さ → 大きさ (độ lớn, kích thước).
- 5荷物の 重さを
Xem chữa
荷物の 重さを 量ります。
Tôi cân trọng lượng hành lý.
量ります = đo, cân (độ dài, trọng lượng). 数えます = đếm (số lượng).
- 6日本では 20歳 の 人は お酒が 飲めます。
Xem chữa
日本では 20歳 以上 の 人は お酒が 飲めます。
Ở Nhật, người từ 20 tuổi trở lên được uống rượu.
以上 = từ … trở lên (gồm cả mốc 20); 以下 = từ … trở xuống. Luật Nhật cho phép uống rượu từ 20 tuổi → 20歳以上.
- 7ビールを 買いました。
Xem chữa
ビールを 3本 買いました。
Tôi đã mua 3 chai bia.
Chai, vật dài → 本 (3本 đọc さんぼん). 杯 đếm cốc, chén khi uống (ビールを3杯飲みました).
- 8この 町に お寺が あります。
Xem chữa
この 町に お寺が 3つ あります。
Thị trấn này có 3 ngôi chùa.
個 dùng cho đồ vật nhỏ (trứng, táo…). Chùa, tòa nhà dùng cách đếm chung 〜つ: 3つ.
- 9おいしいかどうか、
Xem chữa
おいしいかどうか、食べてみます。
Tôi sẽ ăn thử xem có ngon không.
Vて みます: Làm thử để biết. 〜かどうか、Vてみます là cách nói quen thuộc. 食べてしまいます là ăn hết, lỡ ăn.
- 10サイズ 合うかどうか、はいてみます。
Xem chữa
サイズが 合うかどうか、はいてみます。
Tôi đi thử xem cỡ có vừa không.
サイズが 合う: Cỡ vừa. Chủ ngữ của 合う là サイズ → が. (に dùng cho thứ được vừa với, VD 足に合う.)
第40課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 40
1. Ghép hai câu thành một câu, dùng 〜か (có từ để hỏi) hoặc 〜かどうか (không có từ để hỏi).
- 例1あした どの 映画を 見ますか・決めましたか
…あした どの 映画を 見るか、決めましたか。Dịch
Anh đã quyết định ngày mai xem phim nào chưa?
- 例2カリナさんは 今 うちに いますか・わかりません
…カリナさんは 今 うちに いるかどうか、わかりません。Dịch
Tôi không biết bây giờ Karina có ở nhà hay không.
- 1ケーキが 何個 ありますか・数えてください
…Đáp án: ケーキが 何個 あるか、数えてください。Xem chữa
ケーキが 何個 ありますか・数えてください …ケーキが 何個 あるか、数えてください。
Hãy đếm xem có bao nhiêu cái bánh.
Có từ để hỏi (何個) → thể thường + か: 何個あるか.
- 2シュミットさんは どんな 料理が 好きですか・知りたいです
…Đáp án: シュミットさんは どんな 料理が 好きか、知りたいです。Xem chữa
シュミットさんは どんな 料理が 好きですか・知りたいです …シュミットさんは どんな 料理が 好きか、知りたいです。
Tôi muốn biết anh Schmidt thích món ăn như thế nào.
Tính từ đuôi な + か, bỏ だ: 好きか (không nói 好きだか).
- 3ワットさんは どうして 来ませんでしたか・わかりますか
…Đáp án: ワットさんは どうして 来なかったか、わかりますか。Xem chữa
ワットさんは どうして 来ませんでしたか・わかりますか …ワットさんは どうして 来なかったか、わかりますか。
Anh có biết vì sao thầy Watt đã không đến không?
来ませんでした → thể thường 来なかった + か.
- 4この カメラは いくらでしたか・覚えていません
…Đáp án: この カメラは いくらだったか、覚えていません。Xem chữa
この カメラは いくらでしたか・覚えていません …この カメラは いくらだったか、覚えていません。
Tôi không nhớ cái máy ảnh này đã giá bao nhiêu.
Danh từ quá khứ: いくらでした → いくらだった + か.
- 5この 手紙は 重さが 25グラム 以下ですか・量ってください
…Đáp án: この 手紙は 重さが 25グラム 以下かどうか、量ってください。Xem chữa
この 手紙は 重さが 25グラム 以下ですか・量ってください …この 手紙は 重さが 25グラム 以下かどうか、量ってください。
Hãy cân xem lá thư này có nặng dưới 25 gam không.
Không có từ để hỏi → 〜かどうか; danh từ bỏ です: 以下かどうか.
- 6この 答えは 正しいですか・もう 一度 考えてください
…Đáp án: この 答えは 正しいかどうか、もう 一度 考えてください。Xem chữa
この 答えは 正しいですか・もう 一度 考えてください …この 答えは 正しいかどうか、もう 一度 考えてください。
Hãy suy nghĩ lại một lần nữa xem câu trả lời này có đúng không.
Tính từ đuôi い: 正しいです → 正しい + かどうか.
2. Hoàn thành câu trả lời bằng 〜か hoặc 〜かどうか.
- 例1会議は 何時からですか。…何時からか、佐藤さんに 聞きましょう。
Dịch
Cuộc họp bắt đầu từ mấy giờ? …Mình hỏi chị Sato xem họp từ mấy giờ nhé.
- 例2あした 来られますか。…来られるかどうか、わかりません。
Dịch
Mai anh đến được không? …Tôi không biết có đến được hay không.
- 1この 書類、はんこが 必要ですか。…さあ、Đáp án: 必要かどうか、わかりません。
Xem chữa
この 書類、はんこが 必要ですか。…さあ、必要かどうか、わかりません。
Giấy tờ này có cần đóng dấu không? …Ồ, tôi không biết có cần hay không.
Không có từ để hỏi → 〜かどうか; tính từ đuôi な bỏ だ: 必要かどうか.
- 2この 料理は 辛いですか。…Đáp án: 辛いかどうか、食べてみてください。
Xem chữa
この 料理は 辛いですか。…辛いかどうか、食べてみてください。
Món này có cay không? …Cay hay không thì anh cứ ăn thử xem.
辛い + かどうか、Vて みて ください: Hãy thử để biết.
- 3忘年会に 出席しますか。…Đáp án: 出席するかどうか、まだ 決めていません。
Xem chữa
忘年会に 出席しますか。…出席するかどうか、まだ 決めていません。
Anh có dự tiệc tất niên không? …Tôi vẫn chưa quyết định có dự hay không.
出席します → thể thường 出席する + かどうか.
- 4スピーチコンテストの 申し込みは 何日までですか。
…Đáp án: 何日までか、覚えていません。Xem chữa
スピーチコンテストの 申し込みは 何日までですか。 …何日までか、覚えていません。
Hạn đăng ký cuộc thi hùng biện đến ngày bao nhiêu? …Tôi không nhớ là đến ngày nào.
Có từ để hỏi (何日) → chỉ thêm か: 何日までか.
- 5電話番号は まちがいが ありませんか。…Đáp án: まちがいが ないかどうか、確かめます。
Xem chữa
電話番号は まちがいが ありませんか。…まちがいが ないかどうか、確かめます。
Số điện thoại có sai không? …Tôi sẽ kiểm tra xem có sai không.
Câu hỏi dạng phủ định ありませんか → まちがいが ないかどうか (kiểm tra để chắc là không sai).
- 6ミラーさんの 誕生日の プレゼント、何を あげますか。
…Đáp án: 何を あげるか、今 考えています。Xem chữa
ミラーさんの 誕生日の プレゼント、何を あげますか。 …何を あげるか、今 考えています。
Quà sinh nhật anh Miller, chị định tặng gì? …Tôi đang suy nghĩ xem nên tặng gì.
Có từ để hỏi (何) → あげます → あげる + か.
- 7この 料理は どうやって 作りましたか。
…母が 作ったので、わたしも Đáp án: どうやって 作ったか、わからないんです。Xem chữa
この 料理は どうやって 作りましたか。 …母が 作ったので、わたしも どうやって 作ったか、わからないんです。
Món này làm thế nào vậy? …Mẹ tôi làm nên tôi cũng không biết làm thế nào.
Có từ để hỏi (どうやって) → 作った + か.
3. Hoàn thành câu bằng 〜か/〜かどうか、Vて みます (hoặc Vて みて ください).
- 例うちを 出ましたか・電話を かけます
…イーさんは もう うちを 出たかどうか、電話を かけてみます。Dịch
Tôi sẽ gọi điện thử xem chị Lee đã ra khỏi nhà chưa.
- 1ちょうど いいですか・はきます
…ズボンを 買う とき、長さが Đáp án: ちょうど いいかどうか、はいてみますXem chữa
ちょうど いいですか・はきます …ズボンを 買う とき、長さが ちょうど いいかどうか、はいてみます
Khi mua quần, tôi mặc thử xem chiều dài có vừa không.
Không có từ để hỏi → いいかどうか; はきます → はいて みます (mặc thử quần, đi thử giày).
- 2サイズが 合いますか・かぶります
…帽子を 買う とき、Đáp án: サイズが 合うかどうか、かぶってみますXem chữa
サイズが 合いますか・かぶります …帽子を 買う とき、サイズが 合うかどうか、かぶってみます
Khi mua mũ, tôi đội thử xem cỡ có vừa không.
合います → 合う + かどうか; かぶります → かぶって みます (đội thử).
- 3足が 痛くないですか・はいて 歩きます
…靴を 買う とき、Đáp án: 足が 痛くないかどうか、はいて 歩いてみますXem chữa
足が 痛くないですか・はいて 歩きます …靴を 買う とき、足が 痛くないかどうか、はいて 歩いてみます
Khi mua giày, tôi đi thử vài bước xem chân có bị đau không.
痛くないです → 痛くない + かどうか; はいて歩きます → はいて 歩いて みます (chia động từ cuối).
- 4来ますか・聞いてください
…イーさんは パーティーに Đáp án: 来るかどうか、聞いてみてくださいXem chữa
来ますか・聞いてください …イーさんは パーティーに 来るかどうか、聞いてみてください
Anh hỏi thử xem chị Lee có đến bữa tiệc không nhé.
来ます → 来る + かどうか; 聞いてください → 聞いて みて ください (hỏi thử).
- 5どんな 店ですか・入りました
…新しい レストランが できたので、Đáp án: どんな 店か、入ってみましたXem chữa
どんな 店ですか・入りました …新しい レストランが できたので、どんな 店か、入ってみました
Có nhà hàng mới mở nên tôi đã vào thử xem quán thế nào.
Có từ để hỏi (どんな) → danh từ + か (bỏ です): どんな店か; 入りました → 入って みました.
4. Chia động từ trong ( ) sang dạng Vて みる cho hợp với phần sau.
- 例雪祭りに いっしょに(行きます…行ってみ)ませんか。
Dịch
Cùng đi thử lễ hội tuyết với tôi không?
- 1鈴木さんは 出かけているかもしれませんから、行く まえに、電話を(かけます…Đáp án: かけてみた)ほうが いいですよ。
Xem chữa
鈴木さんは 出かけているかもしれませんから、行く まえに、電話を(かけます…かけてみた)ほうが いいですよ。
Anh Suzuki có thể đang đi vắng, nên trước khi đến anh thử gọi điện thì hơn.
Vた ほうが いい: Nên làm → かけて みます → かけて みた + ほうが いい.
- 2わたしが 初めて 作った 日本料理です。おいしいかどうか、(食べます…Đáp án: 食べてみて)ください。
Xem chữa
わたしが 初めて 作った 日本料理です。おいしいかどうか、(食べます…食べてみて)ください。
Đây là món Nhật đầu tiên tôi nấu. Anh ăn thử xem có ngon không nhé.
Vて みて ください: Hãy thử làm. 食べます → 食べて みて.
- 3富士山に(登ります…Đáp án: 登ってみ)たいんですが、上まで 登るのは 大変でしょうか。
Xem chữa
富士山に(登ります…登ってみ)たいんですが、上まで 登るのは 大変でしょうか。
Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ, leo lên tận đỉnh có vất vả không nhỉ?
Vて みたい: Muốn thử làm. Thể ます của みる là み → 登って み + たい.
- 4この コート、ちょっと(着ます…Đáp án: 着てみて)も いいですか。
Xem chữa
この コート、ちょっと(着ます…着てみて)も いいですか。
Tôi mặc thử cái áo khoác này một chút được không?
Vて みても いいですか: Xin phép làm thử. 着ます → 着て みて + も いいですか.
- 5部長は あした 都合が いいかどうか、(聞きます…Đáp án: 聞いてみ)ましょう。
Xem chữa
部長は あした 都合が いいかどうか、(聞きます…聞いてみ)ましょう。
Mình thử hỏi xem ngày mai trưởng phòng có rảnh không nhé.
Vて みましょう: Cùng thử làm. 聞きます → 聞いて み + ましょう.
- 6先生、わたしが(読みます…Đáp án: 読んでみ)ますから、まちがいを 直してください。
Xem chữa
先生、わたしが(読みます…読んでみ)ますから、まちがいを 直してください。
Thưa thầy, em sẽ đọc thử, thầy sửa lỗi giúp em ạ.
読みます → 読んで みます (đọc thử).
- 7初めて 日本の お酒を(飲みます…Đáp án: 飲んでみ)ました。
Xem chữa
初めて 日本の お酒を(飲みます…飲んでみ)ました。
Lần đầu tiên tôi đã uống thử rượu Nhật.
Việc đã làm thử → 飲んで みました.
5. Chọn từ đúng trong { }.
- 例冷蔵庫に 卵が 1(ví dụ, đáp án 個) しか ありません。
Dịch
Trong tủ lạnh chỉ còn 1 quả trứng.
- 1封筒の に 自分の 住所と 名前を 書きます。
Xem chữa
封筒の 裏 に 自分の 住所と 名前を 書きます。
Viết địa chỉ và tên của mình vào mặt sau phong bì.
裏 = mặt sau (表 là mặt trước). 間 = ở giữa, 隣 = bên cạnh — không hợp với phong bì.
- 2マラソン大会の は あさってまでですよ。
Xem chữa
マラソン大会の 申し込み は あさってまでですよ。
Hạn đăng ký giải chạy marathon là đến ngày kia đấy.
〜までです (hạn chót) đi với 申し込み (đăng ký). 出発 là xuất phát, 出席 là có mặt (họp, lớp).
- 3宇宙の は どのくらいか、わかりますか。
Xem chữa
宇宙の 大きさ は どのくらいか、わかりますか。
Anh có biết vũ trụ rộng lớn cỡ nào không?
Nói về vũ trụ → độ lớn 大きさ. Tính từ + さ thành danh từ chỉ mức độ.
- 4台風6 は たぶん 日本へ 来ないと 思います。
Xem chữa
台風6号 は たぶん 日本へ 来ないと 思います。
Tôi nghĩ có lẽ cơn bão số 6 sẽ không vào Nhật.
Số hiệu bão → 〜号 (台風6号). 便 là chuyến bay (JL107便), 番 là số thứ tự.
- 5試験の が 悪かったので、3月に 卒業できないかもしれません。
Xem chữa
試験の 成績 が 悪かったので、3月に 卒業できないかもしれません。
Kết quả thi kém nên có thể tôi không tốt nghiệp được vào tháng 3.
成績 = thành tích, điểm số. 様子 = tình hình, dáng vẻ; 返事 = lời hồi đáp.