Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 40 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 40

3億円(おくえん)事件(じけん)

Vụ cướp 300 triệu yên

1968年(ねん)12月(がつ)10日(とおか)午前(ごぜん)9時半(じはん)ごろ、銀行(ぎんこう)の車(くるま)がお金(かね)を運(はこ)んでいました。そのとき、うしろから警官(けいかん)が白(しろ)いオートバイに乗(の)って、走(はし)って来(き)ました。警官(けいかん)は車(くるま)を止(と)めました。そして、車(くるま)に爆弾(ばくだん)が積(つ)まれているかもしれないと言(い)いました。運転手(うんてんしゅ)と銀行員(ぎんこういん)は急(いそ)いで降(お)りて、離(はな)れた所(ところ)に逃(に)げました。 警官(けいかん)は銀行(ぎんこう)の車(くるま)に乗(の)って、中(なか)を調(しら)べていましたが、急(きゅう)に車(くるま)を動(うご)かして、行(い)ってしまいました。車(くるま)には3億円(おくえん)が積(つ)まれていました。警察(けいさつ)は一生懸命(いっしょうけんめい)犯人(はんにん)を捜(さが)しましたが、見(み)つかりませんでした。 日本中(にほんじゅう)の人(ひと)が、犯人(はんにん)はどんな男(おとこ)か、3億円(おくえん)をどう使(つか)うか、どうやって警官(けいかん)の服(ふく)とオートバイを手(て)に入(い)れたか、話(はな)しました。昔(むかし)の事件(じけん)ですが、有名(ゆうめい)な事件(じけん)で、映画(えいが)やドラマにもなりました。

Khoảng 9 giờ rưỡi sáng ngày 10 tháng 12 năm 1968, một chiếc xe của ngân hàng đang chở tiền. Lúc đó, từ phía sau, một viên cảnh sát cưỡi chiếc mô-tô màu trắng chạy tới. Viên cảnh sát chặn chiếc xe lại và nói rằng có thể trên xe đã bị gài bom. Tài xế và nhân viên ngân hàng vội vàng xuống xe, chạy ra chỗ cách xa đó để lánh nạn. Viên cảnh sát lên xe ngân hàng, kiểm tra bên trong, nhưng rồi đột nhiên cho xe chạy và đi mất. Trên xe có 300 triệu yên. Cảnh sát đã ra sức truy tìm thủ phạm nhưng không tìm ra. Khắp nước Nhật, người ta bàn tán xem thủ phạm là người đàn ông như thế nào, sẽ tiêu 300 triệu yên ra sao, đã kiếm được bộ đồng phục cảnh sát và chiếc mô-tô bằng cách nào. Tuy là vụ án từ lâu, nhưng đây là một vụ án nổi tiếng, đã được dựng thành cả phim điện ảnh lẫn phim truyền hình.

Câu hỏi

  1. 1.白(しろ)い オートバイの 警官(けいかん)は ほんとうは 犯人(はんにん)です。

    Xem đáp án

    ○(警官(けいかん)の 服(ふく)を 着(き)た 犯人(はんにん)でした)

    Viên cảnh sát đi mô-tô trắng thật ra là thủ phạm → Đúng. Hắn mặc đồ cảnh sát để lừa mọi người rời xe rồi lái xe chở tiền đi mất.

  2. 2.銀行(ぎんこう)の 車(くるま)に 爆弾(ばくだん)が 積(つ)んで ありました。

    Xem đáp án

    ×(車(くるま)に 積(つ)まれて いたのは 3億円(おくえん)でした)

    Trên xe ngân hàng có gài bom → Sai. Chuyện có bom chỉ là lời nói dối để mọi người bỏ xe chạy đi; trên xe chỉ có 300 triệu yên.

  3. 3.犯人(はんにん)は 3億円(おくえん) とりました。

    Xem đáp án

    ○(3億円(おくえん)が 積(つ)まれた 車(くるま)を 動(うご)かして、行(い)って しまいました)

    Thủ phạm đã lấy được 300 triệu yên → Đúng. Hắn lái luôn chiếc xe chở 300 triệu yên đi mất.

  4. 4.犯人(はんにん)は だれか、今(いま)でも わかりません。

    Xem đáp án

    ○(警察(けいさつ)は 犯人(はんにん)を 見(み)つける ことが できませんでした)

    Đến nay vẫn không biết thủ phạm là ai → Đúng. Cảnh sát đã ra sức truy tìm nhưng không tìm ra.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.