Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 40 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 40

友達(ともだち)が できたか どうか、心配(しんぱい)です

Tôi lo không biết cháu đã có bạn chưa

0:00 / 0:51
  1. クララ

    先生(せんせい)、ハンスは 学校(がっこう)で どうでしょうか。友達(ともだち)が できたか どうか、心配(しんぱい)なんですが……。

    Thưa cô, ở trường Hans thế nào ạ? Tôi lo không biết cháu đã kết bạn được chưa…

  2. 伊藤(いとう)先生(せんせい)

    大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。ハンス君(くん)は クラスで とても 人気(にんき)が あります。

    Chị đừng lo. Em Hans được các bạn trong lớp quý lắm.

  3. クララ

    そうですか。安心(あんしん)しました。勉強(べんきょう)は どうですか。漢字(かんじ)が 大変(たいへん)だと 言(い)って いますが……。

    Thế ạ. Tôi yên tâm rồi. Còn việc học thì sao ạ? Cháu bảo chữ Hán khó quá…

  4. 伊藤(いとう)先生(せんせい)

    毎日(まいにち) 漢字(かんじ)の テストを して いますが、ハンス君(くん)は いい 成績(せいせき)ですよ。

    Ngày nào lớp cũng kiểm tra chữ Hán, và em Hans đạt điểm tốt lắm đấy.

  5. クララ

    そうですか。ありがとう ございます。

    Vậy ạ. Cảm ơn cô.

  6. 伊藤(いとう)先生(せんせい)

    ところで、もうすぐ 運動会(うんどうかい)ですが、お父(とう)さんも いらっしゃいますか。

    À, sắp đến hội thao rồi, bố của Hans có đến dự không ạ?

  7. クララ

    ええ。

    Có ạ.

  8. 伊藤(いとう)先生(せんせい)

    ハンス君(くん)が 学校(がっこう)で どんな 様子(ようす)か、ぜひ 見(み)て ください。

    Anh chị nhất định hãy đến xem ở trường em Hans sinh hoạt thế nào nhé.

  9. クララ

    わかりました。これからも よろしく お願(ねが)いします。

    Vâng. Từ nay mong cô tiếp tục giúp đỡ cháu.

Cách nói trong bài

  1. ~か どうか: Lồng một câu hỏi có/không vào trong câu lớn (友達ができたかどうか、心配です).

  2. Từ để hỏi + ~か: Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào câu lớn (ハンス君が学校でどんな様子か、ぜひ見てください).

  3. どうでしょうか: Cách hỏi mềm mỏng, lịch sự hơn どうですか, hợp khi hỏi giáo viên về con mình.

  4. いらっしゃいます: Tôn kính ngữ của 来ます/行きます/います; cô giáo dùng để hỏi về bố của học sinh một cách lịch sự (お父さんもいらっしゃいますか).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.