Hội thoại · Bài 40
友達が できたか どうか、心配です
Tôi lo không biết cháu đã có bạn chưa
- クララ
先生、ハンスは 学校で どうでしょうか。友達が できたか どうか、心配なんですが……。
Thưa cô, ở trường Hans thế nào ạ? Tôi lo không biết cháu đã kết bạn được chưa…
- 伊藤先生
大丈夫ですよ。ハンス君は クラスで とても 人気が あります。
Chị đừng lo. Em Hans được các bạn trong lớp quý lắm.
- クララ
そうですか。安心しました。勉強は どうですか。漢字が 大変だと 言って いますが……。
Thế ạ. Tôi yên tâm rồi. Còn việc học thì sao ạ? Cháu bảo chữ Hán khó quá…
- 伊藤先生
毎日 漢字の テストを して いますが、ハンス君は いい 成績ですよ。
Ngày nào lớp cũng kiểm tra chữ Hán, và em Hans đạt điểm tốt lắm đấy.
- クララ
そうですか。ありがとう ございます。
Vậy ạ. Cảm ơn cô.
- 伊藤先生
ところで、もうすぐ 運動会ですが、お父さんも いらっしゃいますか。
À, sắp đến hội thao rồi, bố của Hans có đến dự không ạ?
- クララ
ええ。
Có ạ.
- 伊藤先生
ハンス君が 学校で どんな 様子か、ぜひ 見て ください。
Anh chị nhất định hãy đến xem ở trường em Hans sinh hoạt thế nào nhé.
- クララ
わかりました。これからも よろしく お願いします。
Vâng. Từ nay mong cô tiếp tục giúp đỡ cháu.
Cách nói trong bài
~か どうか: Lồng một câu hỏi có/không vào trong câu lớn (友達ができたかどうか、心配です).
Từ để hỏi + ~か: Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào câu lớn (ハンス君が学校でどんな様子か、ぜひ見てください).
どうでしょうか: Cách hỏi mềm mỏng, lịch sự hơn どうですか, hợp khi hỏi giáo viên về con mình.
いらっしゃいます: Tôn kính ngữ của 来ます/行きます/います; cô giáo dùng để hỏi về bố của học sinh một cách lịch sự (お父さんもいらっしゃいますか).