Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 94 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 8

Ngữ pháp · Bài 94

FlashcardÔn bài này
1

~はずがない/~わけがない

Không thể nào ~, làm gì có chuyện ~ (người nói phủ định mạnh vì tin chắc dựa trên căn cứ, わけがない cảm xúc mạnh hơn và hay dùng trong văn nói)

Cấu trúcVる/Vない/Vた/Aい + はずがない/わけがない, Aな + な + はずがない/わけがない, N + の・である + はずがない, N + な・である + わけがない

Ví dụ

  1. ①はずがない

    あんなに真面目(まじめ)な彼(かれ)が、嘘(うそ)をつくはずがない。

    Người nghiêm túc như anh ấy thì không thể nào nói dối được.

  2. ②わけがない

    こんな難(むずか)しい問(もん)題(だい)、子(こ)どもに解(と)けるわけがない。

    Bài khó thế này thì làm gì có chuyện trẻ con giải được.

Lưu ý

  • ※ Văn nói thường bỏ が: ~はずない/~わけない
2

~とは限(かぎ)らない

Không hẳn là ~, chưa chắc đã ~ (không phải lúc nào cũng đúng, có ngoại lệ, hay đi với 必(かなら)ずしも、いつも、だれでも、~からといって)

Cấu trúcThể thường + とは限(かぎ)らない

Ví dụ

  1. ①必(かなら)ずしも~とは限(かぎ)らない

    値(ね)段(だん)が高(たか)い物(もの)が、必(かなら)ずしもいい物(もの)だとは限(かぎ)らない。

    Đồ đắt tiền chưa chắc đã là đồ tốt.

  2. ②~からといって~とは限(かぎ)らない

    日(に)本(ほん)人(じん)だからといって、漢(かん)字(じ)が全(ぜん)部(ぶ)読(よ)めるとは限(かぎ)らない。

    Không phải cứ là người Nhật thì sẽ đọc được hết chữ Hán.

3

~わけではない/~というわけではない/~のではない

Không hẳn là ~, không phải là ~ (phủ định một phần, hoặc phủ định điều người nghe có thể nghĩ, のではない phủ định một lý do, cách hiểu rồi nêu điều đúng)

Cấu trúcThể thường + わけではない/というわけではない/のではない, Aな/N + な + わけではない/のではない

Ví dụ

  1. ①わけではない (phủ định một phần)

    料(りょう)理(り)が嫌(きら)いなわけではないが、忙(いそが)しくて作(つく)る時(じ)間(かん)がない。

    Không phải là tôi ghét nấu ăn, mà vì bận quá nên không có thời gian nấu.

  2. ②というわけではない

    お金(かね)がないというわけではないが、無(む)駄(だ)な物(もの)は買(か)いたくない。

    Không phải là tôi không có tiền, nhưng tôi không muốn mua đồ vô ích.

  3. ③のではない (phủ định lý do, mục đích)

    遊(あそ)びに来(き)たのではない。仕(し)事(ごと)で来(き)たのだ。

    Tôi đến đây không phải để chơi. Tôi đến vì công việc.

4

~ないことはない

Không phải là không ~ (có thể làm, có khả năng nhưng không hoàn toàn, không tích cực, khẳng định yếu)

Cấu trúcVない/Aい bỏ い + くない/Aな bỏ な・N + でない + ことはない

Ví dụ

  1. ①Làm được nhưng không thích lắm

    納(なっ)豆(とう)は食(た)べられないことはないが、あまり好(す)きじゃない。

    Natto thì không phải là tôi không ăn được, nhưng tôi không thích lắm.

  2. ②Vẫn có khả năng

    今(いま)から急(いそ)げば、間(ま)に合(あ)わないことはない。

    Nếu từ giờ khẩn trương thì không phải là không kịp đâu.

Lưu ý

  • ※ Khác Vることはない (không cần phải ~) → 心(しん)配(ぱい)することはないよ。
5

~ことは~が、…

~ thì cũng ~ thật đấy, nhưng… (thừa nhận ở mức nào đó nhưng không hoàn toàn, vế sau nêu điều chưa tốt, chưa đủ)

Cấu trúcLặp lại cùng một từ: Vる/Vた + ことは + Vる/Vた + が, Aい + ことは + Aい + が, Aな + な + ことは + Aな bỏ な + だ + が

Ví dụ

  1. ①Vる

    料(りょう)理(り)はできることはできるが、上(じょう)手(ず)ではない。

    Nấu ăn thì tôi cũng biết nấu đấy, nhưng không giỏi lắm.

  2. ②Vた

    その本(ほん)は読(よ)んだことは読(よ)んだが、内(ない)容(よう)はよく覚(おぼ)えていない。

    Cuốn sách đó thì tôi cũng đọc rồi đấy, nhưng không nhớ rõ nội dung lắm.

  3. ③Aい/Aな

    この部屋(へや)は駅(えき)から近(ちか)いことは近(ちか)いが、ちょっと狭(せま)い。

    Căn phòng này gần ga thì cũng gần thật, nhưng hơi chật.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.