Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 92 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 6

Ngữ pháp · Bài 92

FlashcardÔn bài này
1

~(の)なら

Nếu (đúng là) ~ thì… (lấy điều người kia vừa nói hoặc tình huống trước mắt làm tiền đề rồi khuyên, đề nghị, nêu ý kiến)

Cấu trúcVる/Vた/Aい + (の)なら, Aな bỏ な/N + なら

Ví dụ

  1. ①Lấy chủ đề người kia nhắc tới rồi khuyên

    「パソコンを買(か)いたいんです。」「パソコンなら、駅(えき)前(まえ)の店(みせ)が安(やす)いですよ。」

    "Tôi muốn mua máy tính." "Nếu là máy tính thì cửa hàng trước ga bán rẻ đấy."

  2. ②Vるなら: Việc B làm trước A

    旅(りょ)行(こう)に行(い)くなら、早(はや)めにホテルを予(よ)約(やく)したほうがいい。

    Nếu đi du lịch thì nên đặt khách sạn sớm.

  3. ③Giả định về tình huống trước mắt

    そんなに嫌(きら)なら、やめてもいいよ。

    Nếu cậu ghét đến thế thì bỏ cũng được mà.

2

~ては/~(の)では

Nếu (cứ) ~ thì… (dẫn đến kết quả xấu, không mong muốn hoặc không làm được)

Cấu trúcVて + は, Aい bỏ い + くては, Aな bỏ な/N + では, thể thường + のでは, Aな/N + な + のでは

Ví dụ

  1. ①Vては

    毎(まい)日(にち)遅(おそ)くまでゲームをしていては、体(からだ)を壊(こわ)しますよ。

    Cứ ngày nào cũng chơi game đến khuya thế thì sẽ hại sức khỏe đấy.

  2. ②Aくては/Nでは

    こんなに暑(あつ)くては、何(なに)もする気(き)にならない。

    Nóng thế này thì chẳng muốn làm gì cả.

  3. ③~のでは

    一(いち)日(にち)に3(さん)時(じ)間(かん)しか寝(ね)ないのでは、疲(つか)れるのは当(あ)たり前(まえ)だ。

    Một ngày chỉ ngủ có 3 tiếng thì mệt là phải rồi.

Lưu ý

  • ※ Vế sau là điều không tốt: 困(こま)る、だめだ、できない、無(む)理(り)だ…
3

~さえ~ば/~さえ~なら

Chỉ cần ~ là (đủ) ~ (chỉ cần một điều kiện đó được thỏa mãn thì kết quả sẽ thành, không cần gì khác)

Cấu trúcN + さえ + Vば/Aければ, N + さえ + Aな bỏ な/N + なら, Vます + さえすれば, Vて + さえいれば

Ví dụ

  1. ①Nさえ + Vば/Aければ

    時(じ)間(かん)さえあれば、もっと旅(りょ)行(こう)したい。

    Chỉ cần có thời gian là tôi muốn đi du lịch nhiều hơn.

  2. ②Vますさえすれば

    この薬(くすり)を飲(の)みさえすれば、すぐ治(なお)ります。

    Chỉ cần uống thuốc này là sẽ khỏi ngay.

  3. ③Nさえ + ~なら

    体(からだ)さえ丈(じょう)夫(ぶ)なら、どんな仕(し)事(ごと)でもできる。

    Chỉ cần có sức khỏe tốt là việc gì cũng làm được.

4

たとえ~ても/たとえ~でも

Cho dù ~ thì cũng… (giả định, dù có xảy ra điều đó thì kết quả cũng không thay đổi)

Cấu trúcたとえ + Vて/Aい bỏ い + くて + も, たとえ + Aな bỏ な/N + でも

Ví dụ

  1. ①Vても/Aくても

    たとえ家(か)族(ぞく)に反(はん)対(たい)されても、留(りゅう)学(がく)したい。

    Cho dù bị gia đình phản đối, tôi vẫn muốn đi du học.

  2. ②Nでも/Aな bỏ な + でも

    たとえ子(こ)どもでも、ルールは守(まも)らなければならない。

    Cho dù là trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy định.

Lưu ý

  • ✗ たとえ雨(あめ)が降(ふ)ったら → たとえ雨(あめ)が降(ふ)っても (たとえ không đi với ~たら/~ば)
5

~ば/~たら/~なら(使(つか)い分(わ)け)

Phân biệt 3 cách nói điều kiện (ば: Điều kiện chung, nhấn mạnh điều kiện, たら: Sau khi A xảy ra thì B, dùng rộng nhất, なら: Lấy A làm tiền đề rồi khuyên, nêu ý kiến)

Cấu trúcVば/Aければ/Aな bỏ な・N + なら, Vたら/Aかったら/Aな bỏ な・N + だったら, thể thường + なら, Aな/N bỏ だ

Ví dụ

  1. ①ば: Điều kiện chung, quy luật

    春(はる)になれば、桜(さくら)が咲(さ)く。

    Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào nở.

  2. ②たら: A xong rồi mới B (dùng được với nhờ vả, ý chí)

    家(いえ)に着(つ)いたら、連(れん)絡(らく)してください。

    Về đến nhà thì hãy liên lạc cho tôi nhé.

  3. ③なら: Tiền đề, B có thể xảy ra trước A

    海(かい)外(がい)へ行(い)くなら、パスポートを確(かく)認(にん)しておいたほうがいい。

    Nếu đi nước ngoài thì nên kiểm tra hộ chiếu trước.

Lưu ý

  • ✗ 家(いえ)に着(つ)けば、連(れん)絡(らく)してください → 着(つ)いたら (A là động từ hành động thì vế sau của ば không dùng nhờ vả, ý chí)

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.