Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 131 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 9

Ngữ pháp · Bài 131

FlashcardÔn bài này
1

~かわり(に)

Thay vì ~, thay cho ~, hoặc bù lại, đổi lại ~

Cấu trúcVる/Nの + かわりに, nghĩa bù lại: Vる/Vた/Aい/Aな + な + かわりに

Ví dụ

  1. ①Thay vì (làm việc khác)

    今日(きょう)はバスに乗(の)るかわりに、駅(えき)まで歩(ある)いた。

    Hôm nay thay vì đi xe buýt, tôi đã đi bộ ra ga.

  2. ②Thay cho người khác (Nのかわりに)

    忙(いそが)しい母(はは)のかわりに、私(わたし)が夕(ゆう)飯(はん)を作(つく)った。

    Mẹ bận nên tôi nấu bữa tối thay mẹ.

  3. ③Bù lại, đổi lại

    この部屋(へや)は狭(せま)いかわりに、駅(えき)から近(ちか)い。

    Căn phòng này tuy chật nhưng bù lại gần ga.

Lưu ý

  • ※ Đầu câu: そのかわり (đổi lại) → 車(くるま)を貸(か)してあげる。そのかわり、ガソリンを入(い)れておいてね。
2

~にかわって/~にかわり

Thay cho N, thay mặt N (làm việc lẽ ra N làm, hoặc cái mới thay thế cái cũ, trang trọng hơn Nのかわりに)

Cấu trúcN + にかわって/にかわり

Ví dụ

  1. ①Thay mặt người khác

    病(びょう)気(き)の部(ぶ)長(ちょう)にかわって、課(か)長(ちょう)が会(かい)議(ぎ)に出(で)た。

    Trưởng nhóm đã thay mặt trưởng phòng đang bị ốm đi dự họp.

  2. ②Cái mới thay cái cũ

    最(さい)近(きん)は現(げん)金(きん)にかわって、スマホで払(はら)う人(ひと)が増(ふ)えている。

    Gần đây ngày càng nhiều người thanh toán bằng điện thoại thay cho tiền mặt.

3

~こそ

Chính ~ (nhấn mạnh mạnh mẽ đối tượng, lý do, điều kiện: Chính là cái này chứ không phải cái khác)

Cấu trúcN + こそ, Thể thường + から + こそ, Vて + こそ

Ví dụ

  1. ①Nこそ

    今年(ことし)こそ、N3に合(ごう)格(かく)したい。

    Năm nay nhất định tôi muốn đỗ N3.

  2. ②~からこそ: Chính vì ~ nên

    君(きみ)のことが大(たい)切(せつ)だからこそ、厳(きび)しく言(い)うんだよ。

    Chính vì quý cậu nên tớ mới nói nặng lời như vậy đấy.

  3. ③Vてこそ: Chỉ khi ~ thì mới

    自(じ)分(ぶん)でやってみてこそ、本(ほん)当(とう)の難(むずか)しさが分(わ)かる。

    Phải tự mình làm thử thì mới hiểu được cái khó thật sự.

Lưu ý

  • ※ Đáp lời chào: 「よろしくお願(ねが)いします。」「こちらこそ。」
4

~さえ/~さえ~ば

Ngay cả ~, thậm chí ~ (đưa ra ví dụ cực đoan, ngụ ý những cái khác càng không cần nói), hoặc ~さえ~ば: Chỉ cần ~ là (đủ điều kiện)

Cấu trúcN + さえ, Nが・Nを → Nさえ, trợ từ khác: Nにさえ/Nでさえ, Vます + さえ + すれば

Ví dụ

  1. ①Ngay cả

    忙(いそが)しくて、昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べる時(じ)間(かん)さえなかった。

    Bận quá, đến thời gian ăn trưa cũng không có.

  2. ②Nさえ~ば: Chỉ cần

    時(じ)間(かん)さえあれば、もっと旅(りょ)行(こう)したい。

    Chỉ cần có thời gian là tôi muốn đi du lịch nhiều hơn.

  3. ③Vますさえすれば

    この薬(くすり)を飲(の)みさえすれば、すぐ治(なお)りますよ。

    Chỉ cần uống thuốc này là sẽ khỏi ngay thôi.

Lưu ý

  • ※ Với chủ ngữ hay dùng でさえ → この問(もん)題(だい)は、先(せん)生(せい)でさえ解(と)けなかった。
5

~として

Với tư cách là ~, với vai trò là ~ (lập trường, tư cách, danh nghĩa, mục đích sử dụng)

Cấu trúcN + として, trước N: としてのN, nhấn mạnh: としては/としても

Ví dụ

  1. ①として

    彼(かの)女(じょ)は通(つう)訳(やく)として、国(こく)際(さい)会(かい)議(ぎ)に参(さん)加(か)した。

    Cô ấy tham dự hội nghị quốc tế với tư cách là phiên dịch viên.

  2. ②としては: Về phía ~ thì (lập trường)

    私(わたし)としては、この計(けい)画(かく)に賛(さん)成(せい)です。

    Về phần tôi thì tôi tán thành kế hoạch này.

  3. ③としてのN

    新(しん)入(にゅう)社(しゃ)員(いん)は、社(しゃ)会(かい)人(じん)としてのマナーを研(けん)修(しゅう)で学(まな)ぶ。

    Nhân viên mới được học phép tắc ứng xử của người đi làm trong khóa đào tạo.

6

~からといって

Chỉ vì ~ mà (không có nghĩa là ~, không nên ~), vế sau thường là ~わけではない/~とは限(かぎ)らない/~てはいけない

Cấu trúcThể thường + からといって, văn nói: からって

Ví dụ

  1. ①+ わけではない/とは限(かぎ)らない

    日(に)本(ほん)人(じん)だからといって、敬(けい)語(ご)が上(じょう)手(ず)なわけではない。

    Không phải cứ là người Nhật thì đều giỏi kính ngữ.

  2. ②+ てはいけない (khuyên)

    一(いっ)回(かい)失(しっ)敗(ぱい)したからといって、あきらめてはいけない。

    Không được bỏ cuộc chỉ vì thất bại một lần.

7

~に反(はん)して/~に反(はん)し/~に反(はん)するN

Trái với ~, ngược với ~ (kết quả trái với dự đoán, kỳ vọng, hoặc làm trái quy định, ý muốn)

Cấu trúcN + に反(はん)して/に反(はん)し, trước N: に反(はん)するN/に反(はん)したN

Ví dụ

  1. ①Trái dự đoán, kỳ vọng

    予(よ)想(そう)に反(はん)して、試(し)験(けん)はとても簡(かん)単(たん)だった。

    Trái với dự đoán, bài thi lại rất dễ.

  2. ②Trái quy định (に反(はん)するN)

    これは会(かい)社(しゃ)のルールに反(はん)する行(こう)為(い)だ。

    Đây là hành vi trái với quy định của công ty.

Lưu ý

  • ※ Thường đi với N chỉ dự đoán, kỳ vọng, quy định: 予(よ)想(そう)・期(き)待(たい)・規(き)則(そく)・法(ほう)律(りつ)・意(い)志(し).
8

~に基(もと)づいて/~に基(もと)づき/~に基(もと)づくN

Dựa trên, căn cứ vào ~ (lấy dữ liệu, sự thật, quy định, kinh nghiệm làm cơ sở, bám sát không lệch khỏi nó)

Cấu trúcN + に基(もと)づいて/に基(もと)づき, trước N: に基(もと)づくN/に基(もと)づいたN

Ví dụ

  1. ①に基(もと)づいて

    この映(えい)画(が)は、実(じっ)際(さい)にあった話(はなし)に基(もと)づいて作(つく)られた。

    Bộ phim này được làm dựa trên một câu chuyện có thật.

  2. ②に基(もと)づき (văn viết)

    調(ちょう)査(さ)の結(けっ)果(か)に基(もと)づき、計(けい)画(かく)を見(み)直(なお)した。

    Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi đã xem xét lại kế hoạch.

  3. ③に基(もと)づいたN

    経(けい)験(けん)に基(もと)づいたアドバイスは、とても役(やく)に立(た)つ。

    Lời khuyên dựa trên kinh nghiệm thì rất hữu ích.

9

~をもとに(して)

Dựa vào ~, lấy ~ làm chất liệu (dùng ~ làm nguồn, gợi ý để tạo ra cái mới)

Cấu trúcN + をもとに/をもとにして, trước N: をもとにしたN

Ví dụ

  1. ①をもとに(して)

    祖(そ)母(ぼ)から聞(き)いた話(はなし)をもとにして、絵(え)本(ほん)を書(か)いた。

    Tôi đã viết một cuốn sách tranh dựa trên câu chuyện bà kể.

  2. ②をもとにしたN

    これは人(にん)気(き)の漫(まん)画(が)をもとにしたドラマだ。

    Đây là bộ phim truyền hình được dựng dựa trên một bộ truyện tranh nổi tiếng.

Lưu ý

  • ※ に基(もと)づいて: Căn cứ, bám sát (quy định, dữ liệu), をもとに: Lấy làm chất liệu để sáng tạo ra cái mới.
10

~反(はん)面(めん)/~半(はん)面(めん)

Mặt khác, ngược lại (cùng một sự vật, con người có hai mặt trái ngược nhau)

Cấu trúcVる/Aい/Aな + な/Aな + である/N + である + 反(はん)面(めん)

Ví dụ

  1. 一(ひと)人(り)暮(ぐ)らしは自(じ)由(ゆう)な反(はん)面(めん)、寂(さび)しいこともある。

    Sống một mình thì tự do, nhưng mặt khác cũng có lúc thấy cô đơn.

Lưu ý

  • ※ Đầu câu: その反(はん)面(めん) → この仕(し)事(ごと)は給(きゅう)料(りょう)がいい。その反(はん)面(めん)、休(やす)みが少(すく)ない。
11

Vれる/Vられる(自(じ)発(はつ))

Tự nhiên cảm thấy, tự nhiên nghĩ, nhớ đến ~ (cảm xúc, suy nghĩ tự nảy sinh, không do ý chí, dùng với động từ chỉ suy nghĩ, cảm giác: 思(おも)う・感(かん)じる・考(かんが)える・思(おも)い出(だ)す)

Cấu trúcV bị động: 思(おも)う → 思(おも)われる, 感(かん)じる → 感(かん)じられる, 思(おも)い出(だ)す → 思(おも)い出(だ)される

Ví dụ

  1. ①Tự nhiên nhớ đến

    この歌(うた)を聞(き)くと、学(がく)生(せい)時(じ)代(だい)のことが思(おも)い出(だ)される。

    Mỗi khi nghe bài hát này, tôi lại bất giác nhớ về thời đi học.

  2. ②Tự nhiên cảm thấy

    最(さい)近(きん)、一(いち)日(にち)がとても短(みじか)く感(かん)じられる。

    Dạo này tôi cứ thấy một ngày trôi qua thật ngắn.

  3. ③Nêu ý kiến khách quan, mềm mỏng (văn viết)

    この計(けい)画(かく)には、まだいくつか問(もん)題(だい)があると思(おも)われる。

    Có thể thấy kế hoạch này vẫn còn một vài vấn đề.

Lưu ý

  • ※ Đối tượng của suy nghĩ, cảm xúc làm chủ ngữ với が: 故(こ)郷(きょう)のことが思(おも)い出(だ)される。
12

~てたまらない

~ không chịu nổi, cực kỳ ~ (cảm xúc, cảm giác cơ thể rất mạnh, không kìm nén được, chủ ngữ là ngôi thứ nhất)

Cấu trúcVて/Vたくて/Aくて/Aな + で + たまらない

Ví dụ

  1. ①Cảm giác cơ thể

    エアコンが壊(こわ)れていて、暑(あつ)くてたまらない。

    Máy điều hòa bị hỏng nên nóng không chịu nổi.

  2. ②Mong muốn (~たくて)

    国(くに)の家(か)族(ぞく)に会(あ)いたくてたまらない。

    Tôi muốn gặp gia đình ở quê nhà đến không chịu nổi.

  3. ③Aな

    明日(あした)の面(めん)接(せつ)のことが心(しん)配(ぱい)でたまらない。

    Tôi lo cho buổi phỏng vấn ngày mai đến đứng ngồi không yên.

Lưu ý

  • ※ Ngôi thứ 3 thêm ~ようだ/~らしい/~そうだ → 妹(いもうと)は新(あたら)しいゲームが欲(ほ)しくてたまらないようだ。
13

~てならない

Rất ~, ~ không chịu được (cảm xúc, cảm giác tự nhiên nảy sinh không kìm được, hơi trang trọng hơn ~てたまらない, hay dùng với 気(き)がする・思(おも)える・心(しん)配(ぱい)・残(ざん)念(ねん))

Cấu trúcVて/Aくて/Aな + で + ならない

Ví dụ

  1. ①Cảm xúc

    試(し)合(あい)に負(ま)けたのが、悔(くや)しくてならない。

    Thua trận đấu, tôi cứ thấy ấm ức mãi không thôi.

  2. ②V tự phát (気(き)がする・思(おも)える)

    誰(だれ)かに見(み)られているような気(き)がしてならない。

    Tôi không sao dứt được cảm giác như có ai đó đang nhìn mình.

  3. ③Aな

    一(ひと)人(り)で暮(く)らしている母(はは)のことが心(しん)配(ぱい)でならない。

    Tôi cứ lo mãi cho mẹ đang sống một mình.

Lưu ý

  • ※ てたまらない: Hay dùng cho cả cảm giác cơ thể (暑(あつ)い・痛(いた)い), てならない: Hay dùng cho cảm xúc, suy nghĩ tự phát (思(おも)える・気(き)がする).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.