Cấu trúcVる/Nの + かわりに, nghĩa bù lại: Vる/Vた/Aい/Aな + な + かわりに
Ví dụ
①Thay vì (làm việc khác)
今日はバスに乗るかわりに、駅まで歩いた。
Hôm nay thay vì đi xe buýt, tôi đã đi bộ ra ga.
②Thay cho người khác (Nのかわりに)
忙しい母のかわりに、私が夕飯を作った。
Mẹ bận nên tôi nấu bữa tối thay mẹ.
③Bù lại, đổi lại
この部屋は狭いかわりに、駅から近い。
Căn phòng này tuy chật nhưng bù lại gần ga.
Lưu ý
- ※ Đầu câu: そのかわり (đổi lại) → 車を貸してあげる。そのかわり、ガソリンを入れておいてね。
Cấu trúcN + にかわって/にかわり
Ví dụ
①Thay mặt người khác
病気の部長にかわって、課長が会議に出た。
Trưởng nhóm đã thay mặt trưởng phòng đang bị ốm đi dự họp.
②Cái mới thay cái cũ
最近は現金にかわって、スマホで払う人が増えている。
Gần đây ngày càng nhiều người thanh toán bằng điện thoại thay cho tiền mặt.
Cấu trúcN + こそ, Thể thường + から + こそ, Vて + こそ
Ví dụ
①Nこそ
今年こそ、N3に合格したい。
Năm nay nhất định tôi muốn đỗ N3.
②~からこそ: Chính vì ~ nên
君のことが大切だからこそ、厳しく言うんだよ。
Chính vì quý cậu nên tớ mới nói nặng lời như vậy đấy.
③Vてこそ: Chỉ khi ~ thì mới
自分でやってみてこそ、本当の難しさが分かる。
Phải tự mình làm thử thì mới hiểu được cái khó thật sự.
Lưu ý
- ※ Đáp lời chào: 「よろしくお願いします。」「こちらこそ。」
Cấu trúcN + さえ, Nが・Nを → Nさえ, trợ từ khác: Nにさえ/Nでさえ, Vます + さえ + すれば
Ví dụ
①Ngay cả
忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえなかった。
Bận quá, đến thời gian ăn trưa cũng không có.
②Nさえ~ば: Chỉ cần
時間さえあれば、もっと旅行したい。
Chỉ cần có thời gian là tôi muốn đi du lịch nhiều hơn.
③Vますさえすれば
この薬を飲みさえすれば、すぐ治りますよ。
Chỉ cần uống thuốc này là sẽ khỏi ngay thôi.
Lưu ý
- ※ Với chủ ngữ hay dùng でさえ → この問題は、先生でさえ解けなかった。
Cấu trúcN + として, trước N: としてのN, nhấn mạnh: としては/としても
Ví dụ
①として
彼女は通訳として、国際会議に参加した。
Cô ấy tham dự hội nghị quốc tế với tư cách là phiên dịch viên.
②としては: Về phía ~ thì (lập trường)
私としては、この計画に賛成です。
Về phần tôi thì tôi tán thành kế hoạch này.
③としてのN
新入社員は、社会人としてのマナーを研修で学ぶ。
Nhân viên mới được học phép tắc ứng xử của người đi làm trong khóa đào tạo.
Cấu trúcThể thường + からといって, văn nói: からって
Ví dụ
①+ わけではない/とは限らない
日本人だからといって、敬語が上手なわけではない。
Không phải cứ là người Nhật thì đều giỏi kính ngữ.
②+ てはいけない (khuyên)
一回失敗したからといって、あきらめてはいけない。
Không được bỏ cuộc chỉ vì thất bại một lần.
Cấu trúcN + に反して/に反し, trước N: に反するN/に反したN
Ví dụ
①Trái dự đoán, kỳ vọng
予想に反して、試験はとても簡単だった。
Trái với dự đoán, bài thi lại rất dễ.
②Trái quy định (に反するN)
これは会社のルールに反する行為だ。
Đây là hành vi trái với quy định của công ty.
Lưu ý
- ※ Thường đi với N chỉ dự đoán, kỳ vọng, quy định: 予想・期待・規則・法律・意志.
Cấu trúcN + に基づいて/に基づき, trước N: に基づくN/に基づいたN
Ví dụ
①に基づいて
この映画は、実際にあった話に基づいて作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên một câu chuyện có thật.
②に基づき (văn viết)
調査の結果に基づき、計画を見直した。
Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi đã xem xét lại kế hoạch.
③に基づいたN
経験に基づいたアドバイスは、とても役に立つ。
Lời khuyên dựa trên kinh nghiệm thì rất hữu ích.
Cấu trúcN + をもとに/をもとにして, trước N: をもとにしたN
Ví dụ
①をもとに(して)
祖母から聞いた話をもとにして、絵本を書いた。
Tôi đã viết một cuốn sách tranh dựa trên câu chuyện bà kể.
②をもとにしたN
これは人気の漫画をもとにしたドラマだ。
Đây là bộ phim truyền hình được dựng dựa trên một bộ truyện tranh nổi tiếng.
Lưu ý
- ※ に基づいて: Căn cứ, bám sát (quy định, dữ liệu), をもとに: Lấy làm chất liệu để sáng tạo ra cái mới.
Cấu trúcVる/Aい/Aな + な/Aな + である/N + である + 反面
Ví dụ
一人暮らしは自由な反面、寂しいこともある。
Sống một mình thì tự do, nhưng mặt khác cũng có lúc thấy cô đơn.
Lưu ý
- ※ Đầu câu: その反面 → この仕事は給料がいい。その反面、休みが少ない。
Cấu trúcV bị động: 思う → 思われる, 感じる → 感じられる, 思い出す → 思い出される
Ví dụ
①Tự nhiên nhớ đến
この歌を聞くと、学生時代のことが思い出される。
Mỗi khi nghe bài hát này, tôi lại bất giác nhớ về thời đi học.
②Tự nhiên cảm thấy
最近、一日がとても短く感じられる。
Dạo này tôi cứ thấy một ngày trôi qua thật ngắn.
③Nêu ý kiến khách quan, mềm mỏng (văn viết)
この計画には、まだいくつか問題があると思われる。
Có thể thấy kế hoạch này vẫn còn một vài vấn đề.
Lưu ý
- ※ Đối tượng của suy nghĩ, cảm xúc làm chủ ngữ với が: 故郷のことが思い出される。
Cấu trúcVて/Vたくて/Aくて/Aな + で + たまらない
Ví dụ
①Cảm giác cơ thể
エアコンが壊れていて、暑くてたまらない。
Máy điều hòa bị hỏng nên nóng không chịu nổi.
②Mong muốn (~たくて)
国の家族に会いたくてたまらない。
Tôi muốn gặp gia đình ở quê nhà đến không chịu nổi.
③Aな
明日の面接のことが心配でたまらない。
Tôi lo cho buổi phỏng vấn ngày mai đến đứng ngồi không yên.
Lưu ý
- ※ Ngôi thứ 3 thêm ~ようだ/~らしい/~そうだ → 妹は新しいゲームが欲しくてたまらないようだ。
Cấu trúcVて/Aくて/Aな + で + ならない
Ví dụ
①Cảm xúc
試合に負けたのが、悔しくてならない。
Thua trận đấu, tôi cứ thấy ấm ức mãi không thôi.
②V tự phát (気がする・思える)
誰かに見られているような気がしてならない。
Tôi không sao dứt được cảm giác như có ai đó đang nhìn mình.
③Aな
一人で暮らしている母のことが心配でならない。
Tôi cứ lo mãi cho mẹ đang sống một mình.
Lưu ý
- ※ てたまらない: Hay dùng cho cả cảm giác cơ thể (暑い・痛い), てならない: Hay dùng cho cảm xúc, suy nghĩ tự phát (思える・気がする).