Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 130 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 8

Ngữ pháp · Bài 130

FlashcardÔn bài này
1

~に決(き)まっている

Chắc chắn là ~, nhất định là ~ (người nói tin chắc theo cảm nhận chủ quan, văn nói, mạnh hơn ~にちがいない)

Cấu trúcThể thường + に決(き)まっている, Aな/N bỏ だ

Ví dụ

  1. ①V

    毎(まい)晩(ばん)遅(おそ)くまでゲームをしていたら、朝(あさ)起(お)きられないに決(き)まっている。

    Tối nào cũng chơi game đến khuya thì sáng dậy không nổi là cái chắc.

  2. ②Aい

    こんな高(たか)いレストラン、おいしいに決(き)まっているよ。

    Nhà hàng đắt thế này thì chắc chắn là ngon rồi.

  3. ③N

    こんな時(じ)間(かん)に電(でん)話(わ)してくるのは、母(はは)に決(き)まっている。

    Giờ này mà gọi điện đến thì chắc chắn là mẹ tôi.

2

~っけ

Hỏi lại để xác nhận điều mình từng biết nhưng không nhớ rõ, hoặc tự nhớ lại chuyện ngày xưa (văn nói thân mật)

Cấu trúcVた/Aかった/Aな・N + だ/だった + っけ, hiện tại thường dùng ~んだっけ, lịch sự: ~ましたっけ/~でしたっけ

Ví dụ

  1. ①Hỏi lại khi quên

    明日(あした)の会(かい)議(ぎ)、何(なん)時(じ)からだっけ?

    Cuộc họp ngày mai mấy giờ bắt đầu nhỉ?

  2. ②Lịch sự hơn

    すみません、お名(な)前(まえ)は何(なん)でしたっけ。

    Xin lỗi, anh tên là gì ấy nhỉ?

  3. ③Nhớ lại quá khứ (độc thoại)

    子(こ)どものころ、この川(かわ)でよく泳(およ)いだっけ。

    Hồi nhỏ mình hay bơi ở con sông này nhỉ.

3

~ように

Để ~ (mục đích), như ~ (giống điều đã nói, đã viết), hoặc truyền đạt yêu cầu, lời khuyên, mong ước

Cấu trúcMục đích: Vる/Vない/V khả năng + ように, như: Vる/Vた/Nの + ように, yêu cầu: Vる/Vない + ように

Ví dụ

  1. ①Mục đích (động từ không chủ ý, V khả năng, Vない)

    風邪(かぜ)をひかないように、暖(あたた)かくして寝(ね)てください。

    Hãy giữ ấm khi đi ngủ để không bị cảm nhé.

  2. ②Như (đã nói, đã viết)

    前(まえ)にも言(い)ったように、明日(あした)の授(じゅ)業(ぎょう)は休(やす)みです。

    Như tôi đã nói lúc trước, ngày mai lớp được nghỉ.

  3. ③Truyền đạt yêu cầu (~ように言(い)う/頼(たの)む/注(ちゅう)意(い)する)

    医(い)者(しゃ)にお酒(さけ)をやめるように言(い)われた。

    Tôi bị bác sĩ dặn phải bỏ rượu.

  4. ④Cuối câu: Mong ước, nhắc nhở

    明日(あした)、晴(は)れますように。

    Mong sao ngày mai trời nắng.

Lưu ý

  • ✗ Mục đích với động từ có chủ ý dùng ために: 日(に)本(ほん)へ留(りゅう)学(がく)するように、お金(かね)をためている → 日(に)本(ほん)へ留(りゅう)学(がく)するために…
4

Vますようがない

Không có cách nào để ~, muốn ~ cũng không được (vì không có phương pháp, thông tin, điều kiện)

Cấu trúcVます + ようがない, する → しようがない, Nの + しようがない

Ví dụ

  1. ①Vます

    こんなに壊(こわ)れていたら、もう直(なお)しようがない。

    Hỏng đến mức này thì không còn cách nào sửa được nữa.

  2. ②する

    電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)も住(じゅう)所(しょ)も知(し)らないので、連(れん)絡(らく)しようがない。

    Tôi không biết cả số điện thoại lẫn địa chỉ nên chẳng có cách nào liên lạc.

  3. ③Nのしようがない

    情(じょう)報(ほう)が少(すこ)なすぎて、判(はん)断(だん)のしようがない。

    Thông tin quá ít nên không có cách nào phán đoán được.

Lưu ý

  • ※ Thành ngữ しようがない/しょうがない: Đành chịu, không còn cách nào khác.
5

~はずだ

Chắc chắn là ~ (suy luận có căn cứ), thảo nào (hiểu ra lý do), hoặc lẽ ra phải ~ (~はずだった: Thực tế lại khác)

Cấu trúcVる/Vない/Vた/Aい/Aな + な/Nの + はずだ

Ví dụ

  1. ①Chắc chắn là (có căn cứ)

    彼(かれ)は昨日(きのう)日(に)本(ほん)に着(つ)いたから、今日(きょう)はもう東(とう)京(きょう)にいるはずだ。

    Anh ấy đã đến Nhật từ hôm qua nên hôm nay chắc chắn đã ở Tokyo rồi.

  2. ②Thảo nào

    寒(さむ)いはずだ。窓(まど)が開(あ)いている。

    Thảo nào mà lạnh. Cửa sổ đang mở.

  3. ③~はずだった/~はずなのに: Lẽ ra phải ~

    荷(に)物(もつ)は昨日(きのう)届(とど)くはずだったのに、まだ来(こ)ない。

    Hàng lẽ ra phải đến từ hôm qua, vậy mà vẫn chưa thấy đâu.

Lưu ý

  • ※ ~はずがない: Không thể nào ~ → 鍵(かぎ)をかけたから、ドアが開(あ)いているはずがない。
6

~わけだ

Thảo nào, hèn chi (hiểu ra lý do), hoặc tức là, như vậy là (kết luận tất nhiên rút ra từ sự thật đã biết)

Cấu trúcVる/Vた/Aい/Aな + な/N + な(である)/N + という + わけだ

Ví dụ

  1. ①Thảo nào

    「彼(かの)女(じょ)、10年(ねん)アメリカに住(す)んでいたんだって。」「英(えい)語(ご)が上(じょう)手(ず)なわけだ。」

    "Nghe nói cô ấy đã sống ở Mỹ 10 năm đấy." "Thảo nào tiếng Anh giỏi thế."

  2. ②Tức là, như vậy là

    毎(まい)日(にち)2時(じ)間(かん)勉(べん)強(きょう)すれば、1週(しゅう)間(かん)で14時(じ)間(かん)勉(べん)強(きょう)するわけだ。

    Mỗi ngày học 2 tiếng thì tức là một tuần học 14 tiếng.

  3. ③Giải thích kết quả (それで~わけだ)

    父(ちち)が入(にゅう)院(いん)した。それで、今(いま)は私(わたし)が店(みせ)を手(て)伝(つだ)っているわけです。

    Bố tôi phải nhập viện. Vì thế mà bây giờ tôi đang phụ giúp cửa hàng.

Lưu ý

  • ※ はずだ: Suy đoán có căn cứ, わけだ: Kết luận tất nhiên từ sự thật đã biết.
7

~わけがない

Không thể nào ~, làm gì có chuyện ~ (phủ định mạnh dựa trên lý do rõ ràng, gần nghĩa ~はずがない, văn nói: ~わけない)

Cấu trúcVる/Vた/Aい/Aな + な/N + な(である) + わけがない

Ví dụ

  1. ①V

    あんなに真面目(まじめ)な彼(かれ)が、うそをつくわけがない。

    Người nghiêm túc như anh ấy thì không đời nào lại nói dối.

  2. ②Aい

    こんなに安(やす)いワインが、おいしいわけがない。

    Rượu vang rẻ thế này thì làm sao mà ngon được.

8

~わけではない

Không hẳn là ~, không phải là ~ (phủ định một phần, hoặc phủ định điều người khác có thể suy ra, hay đi với 全(ぜん)部(ぶ)・いつも・必(かなら)ずしも, văn nói: ~わけじゃない)

Cấu trúcVる/Vた/Aい/Aな + な/N + な(である) + わけではない

Ví dụ

  1. ①Phủ định một phần

    高(たか)い店(みせ)の料(りょう)理(り)が、必(かなら)ずしもおいしいわけではない。

    Món ăn ở quán đắt tiền không hẳn lúc nào cũng ngon.

  2. ②Phủ định điều người khác nghĩ

    料(りょう)理(り)が苦(にが)手(て)なわけではないが、忙(いそが)しくて作(つく)る時(じ)間(かん)がない。

    Không phải là tôi nấu ăn dở, chỉ là bận quá nên không có thời gian nấu.

  3. ③~ないわけではない: Không phải là không ~

    行(い)きたくないわけではないけど、今(こん)月(げつ)はお金(かね)がない。

    Không phải là tôi không muốn đi, nhưng tháng này hết tiền rồi.

9

Vるわけにはいかない

Không thể ~ (vì lý do đạo lý, trách nhiệm, hoàn cảnh xã hội, không phải vì không có khả năng)

Cấu trúcVる + わけにはいかない

Ví dụ

  1. 明日(あした)は大(だい)事(じ)な試(し)験(けん)があるから、休(やす)むわけにはいかない。

    Ngày mai có kỳ thi quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng cho việc không có năng lực: 泳(およ)ぎ方(かた)を知(し)らないので、泳(およ)ぐわけにはいかない → 泳(およ)げない。
10

Vないわけにはいかない

Không thể không ~, buộc phải ~ (dù không muốn nhưng vì đạo lý, trách nhiệm, hoàn cảnh nên không làm thì không được)

Cấu trúcVない + わけにはいかない

Ví dụ

  1. 部(ぶ)長(ちょう)に誘(さそ)われたので、飲(の)み会(かい)に行(い)かないわけにはいかない。

    Trưởng phòng đã mời rồi nên tôi không thể không đi buổi nhậu.

Lưu ý

  • ※ Gần nghĩa ~なければならない nhưng nhấn mạnh lý do hoàn cảnh, đạo lý.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.