Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 129 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 7

Ngữ pháp · Bài 129

FlashcardÔn bài này
1

~など/~なんか/~なんて

Nêu ví dụ, hoặc nói về N với ý coi nhẹ, khiêm tốn, xem thường, ngạc nhiên (など trung tính, văn viết, なんか/なんて là văn nói)

Cấu trúcN + など/なんか/なんて, ngạc nhiên: Thể thường + なんて

Ví dụ

  1. ①Nêu ví dụ (như là ~)

    疲(つか)れた時(とき)は、甘(あま)いものなんかどうですか。

    Khi mệt thì thử ăn chút đồ ngọt chẳng hạn xem sao?

  2. ②Khiêm tốn, coi nhẹ bản thân

    私(わたし)なんか、まだまだ下手(へた)です。

    Tôi thì còn kém lắm.

  3. ③Xem thường, ghét

    宿(しゅく)題(だい)なんて、大(だい)嫌(きら)いだ。

    Bài tập về nhà á, ghét nhất trên đời.

  4. ④Ngạc nhiên, không ngờ

    彼(かれ)があんなに歌(うた)が上(じょう)手(ず)だなんて、知(し)らなかった。

    Tôi không hề biết anh ấy lại hát hay đến thế.

2

~などと(なんて)言(い)う/思(おも)う

Nói / nghĩ (những điều như) ~ (trích dẫn lời nói, suy nghĩ kèm ý coi thường, không tin, ngạc nhiên hoặc khiêm tốn, なんて là văn nói)

Cấu trúcThể thường + などと/なんて + 言(い)う/思(おも)う/考(かんが)える…

Ví dụ

  1. ①Lời người khác (không tin, coi thường)

    兄(あに)は毎(まい)日(にち)「明日(あした)からダイエットする」などと言(い)っている。

    Ngày nào anh trai tôi cũng nói mấy câu kiểu "Từ mai anh sẽ ăn kiêng".

  2. ②Suy nghĩ (không ngờ, khiêm tốn)

    まさか自(じ)分(ぶん)が選(えら)ばれるなんて、思(おも)ってもいなかった。

    Tôi chưa bao giờ nghĩ là mình lại được chọn.

3

~からには

Một khi đã ~ thì (phải, nhất định ~ đến cùng, vế sau là quyết tâm, nghĩa vụ, khuyên nhủ: ~たい/~つもりだ/~なければならない/~べきだ)

Cấu trúcVる/Vた/Nである + からには

Ví dụ

  1. ①Vる

    試(し)合(あい)に出(で)るからには、絶(ぜっ)対(たい)に勝(か)ちたい。

    Một khi đã ra thi đấu thì nhất định tôi muốn thắng.

  2. ②Vた

    自(じ)分(ぶん)でやると決(き)めたからには、最(さい)後(ご)まで頑(がん)張(ば)るつもりだ。

    Một khi đã tự quyết định làm thì tôi sẽ cố gắng đến cùng.

  3. ③Nである

    学(がく)生(せい)であるからには、勉(べん)強(きょう)を一(いち)番(ばん)に考(かんが)えるべきだ。

    Một khi đã là học sinh thì phải đặt việc học lên hàng đầu.

Lưu ý

  • ※ Gần nghĩa ~以(い)上(じょう)(は).
4

Vますきる/Vますきれない

Làm ~ hết, làm đến cùng, hoặc hoàn toàn ~ (trạng thái ở mức tối đa), Vきれない: Không thể ~ hết

Cấu trúcVます + きる/きれる/きれない

Ví dụ

  1. ①Làm hết, đến cùng

    一(ひと)晩(ばん)で、その小(しょう)説(せつ)を読(よ)みきった。

    Tôi đã đọc hết cuốn tiểu thuyết đó chỉ trong một đêm.

  2. ②Hoàn toàn, cực kỳ (疲(つか)れきる・分(わ)かりきる・困(こま)りきる)

    毎(まい)日(にち)残(ざん)業(ぎょう)で、疲(つか)れきっている。

    Ngày nào cũng làm thêm giờ nên tôi mệt rã rời.

  3. ③Vきれない: Không thể ~ hết

    こんなにたくさんの料(りょう)理(り)、一(ひと)人(り)では食(た)べきれない。

    Nhiều món thế này, một mình tôi ăn không hết được.

5

~気(ぎ)味(み)

Hơi có vẻ ~, có cảm giác hơi ~ (có chút dấu hiệu, khuynh hướng, thường là trạng thái không tốt về sức khỏe, tâm trạng)

Cấu trúcVます/N + 気(ぎ)味(み), dùng như N: 気(ぎ)味(み)だ/気(ぎ)味(み)のN/気(ぎ)味(み)で

Ví dụ

  1. ①Vます

    最(さい)近(きん)ちょっと太(ふと)り気(ぎ)味(み)なので、甘(あま)いものを控(ひか)えている。

    Dạo này thấy hơi béo lên nên tôi đang hạn chế đồ ngọt.

  2. ②N

    今日(きょう)は風邪(かぜ)気(ぎ)味(み)なので、早(はや)く寝(ね)ます。

    Hôm nay tôi hơi cảm nên sẽ đi ngủ sớm.

6

~がち

Hay ~, thường dễ ~ (có khuynh hướng hay xảy ra, thường là việc không tốt)

Cấu trúcVます/N + がち, dùng như Aな: がちだ/がちなN/がちのN

Ví dụ

  1. ①Vます

    冬(ふゆ)は家(いえ)にいることが多(おお)く、運(うん)動(どう)不(ぶ)足(そく)になりがちだ。

    Mùa đông thường ở trong nhà nhiều nên dễ bị thiếu vận động.

  2. ②N

    祖(そ)母(ぼ)は最(さい)近(きん)病(びょう)気(き)がちで、よく病(びょう)院(いん)に行(い)っている。

    Dạo này bà tôi hay ốm vặt nên thường xuyên phải đi bệnh viện.

Lưu ý

  • ※ 気(ぎ)味(み): Có chút dấu hiệu ở hiện tại, がち: Hay lặp lại, có xu hướng xảy ra nhiều lần.
7

~向(む)き

Phù hợp với ~ (vốn không làm riêng cho đối tượng đó nhưng có tính chất hợp với nó), ngoài ra còn có nghĩa là hướng

Cấu trúcN + 向(む)き, dùng như N: 向(む)きだ/向(む)きのN/向(む)きに

Ví dụ

  1. ①Phù hợp với

    この料(りょう)理(り)は簡(かん)単(たん)だから、料(りょう)理(り)が苦(にが)手(て)な人(ひと)向(む)きだ。

    Món này đơn giản nên hợp với người không giỏi nấu ăn.

  2. ②Hướng (phương hướng)

    南(みなみ)向(む)きの部屋(へや)は日(ひ)当(あ)たりがいい。

    Phòng hướng nam thì đón nắng tốt.

Lưu ý

  • ※ Phủ định: 向(む)きではない, hoặc (nói về người) dùng động từ 向(む)いていない/向(む)かない → 彼(かれ)は細(こま)かい仕(し)事(ごと)には向(む)いていない。
8

~向(む)け

Dành cho ~ (được làm ra, thiết kế nhắm tới đối tượng N)

Cấu trúcN + 向(む)け, dùng như N: 向(む)けだ/向(む)けのN/向(む)けに

Ví dụ

  1. ①向(む)けのN

    この会(かい)社(しゃ)は、お年(とし)寄(よ)り向(む)けのスマホを作(つく)っている。

    Công ty này sản xuất điện thoại thông minh dành cho người cao tuổi.

  2. ②向(む)けに

    この本(ほん)は、日(に)本(ほん)語(ご)を勉(べん)強(きょう)している外(がい)国(こく)人(じん)向(む)けに書(か)かれている。

    Cuốn sách này được viết dành cho người nước ngoài đang học tiếng Nhật.

Lưu ý

  • ※ 向(む)き: Vốn không làm cho đối tượng đó nhưng thấy hợp, 向(む)け: Làm ra dành riêng cho đối tượng đó.
9

~を通(つう)じ(て)/~を通(とお)し(て)

Thông qua ~ (người trung gian, phương tiện), hoặc suốt ~ (trong toàn bộ khoảng thời gian, phạm vi)

Cấu trúcN + を通(つう)じて/を通(つう)じ/を通(とお)して/を通(とお)し

Ví dụ

  1. ①Thông qua người, phương tiện

    友(とも)達(だち)を通(つう)じて、今(いま)の妻(つま)と知(し)り合(あ)った。

    Tôi quen người vợ hiện tại thông qua bạn bè.

  2. ②Suốt (一(いち)年(ねん)・一(いっ)生(しょう)・四(し)季(き)…)

    この島(しま)は一(いち)年(ねん)を通(つう)じて暖(あたた)かい。

    Hòn đảo này ấm áp quanh năm.

10

~っぽい

Có vẻ ~, giống ~, hay ~ (cảm thấy có tính chất đó dù thực tế không hẳn, hay mang ý chê, văn nói)

Cấu trúcN/Aい bỏ い/Vます + っぽい, chia như Aい

Ví dụ

  1. ①N: Giống, có vẻ như

    彼(かれ)はもう30歳(さい)なのに、考(かんが)え方(かた)が子(こ)どもっぽい。

    Anh ấy đã 30 tuổi rồi mà suy nghĩ vẫn trẻ con.

  2. ②Màu sắc, tính chất (gần với, nhiều ~)

    白(しろ)っぽいシャツを着(き)ている人(ひと)が私(わたし)の兄(あに)です。

    Người mặc áo sơ mi màu trăng trắng kia là anh trai tôi.

  3. ③Vます: Hay, dễ ~ (忘(わす)れっぽい・怒(おこ)りっぽい・飽(あ)きっぽい)

    最(さい)近(きん)忘(わす)れっぽくて、よく傘(かさ)をなくす。

    Dạo này tôi hay quên nên thường xuyên làm mất ô.

11

~とともに

Cùng với ~, đồng thời với ~, hoặc ~ thay đổi thì cái khác cũng thay đổi theo (văn viết, trang trọng)

Cấu trúcN/Vる + とともに

Ví dụ

  1. ①Cùng với (= といっしょに)

    家(か)族(ぞく)とともに、新(あたら)しい町(まち)に引(ひ)っ越(こ)した。

    Tôi đã cùng gia đình chuyển đến sống ở một thị trấn mới.

  2. ②Đồng thời (hai việc cùng lúc)

    チャイムが鳴(な)るとともに、学(がく)生(せい)たちは教(きょう)室(しつ)を出(で)ていった。

    Chuông vừa reo là học sinh lũ lượt rời khỏi lớp.

  3. ③Thay đổi theo

    年(とし)をとるとともに、体(たい)力(りょく)が落(お)ちてきた。

    Tuổi càng cao, thể lực của tôi cũng giảm sút dần.

12

~にともなって/~にともない

Cùng với ~ (khi một việc thay đổi hoặc xảy ra thì việc khác cũng thay đổi, xảy ra theo, thường là thay đổi lớn, văn viết)

Cấu trúcN + にともなって/にともない, Vる + の + にともなって, trước N: にともなうN

Ví dụ

  1. ①N

    引(ひ)っ越(こ)しにともない、電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)が変(か)わりました。

    Do chuyển nhà nên số điện thoại của tôi đã thay đổi.

  2. ②Vるの

    人(じん)口(こう)が増(ふ)えるのにともなって、ゴミの問(もん)題(だい)も大(おお)きくなった。

    Cùng với việc dân số tăng lên, vấn đề rác thải cũng ngày càng nghiêm trọng.

  3. ③にともなうN

    台(たい)風(ふう)にともなう大(おお)雨(あめ)に注(ちゅう)意(い)してください。

    Xin hãy đề phòng mưa lớn do bão gây ra.

Lưu ý

  • ※ につれて chỉ dùng cho thay đổi dần dần, にともなって dùng được cả với việc xảy ra một lần (転(てん)勤(きん)・引(ひ)っ越(こ)し…).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.