Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 128 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 6

Ngữ pháp · Bài 128

FlashcardÔn bài này
1

~ということだ

Truyền đạt lại thông tin nghe, đọc được (nghe nói là ~), hoặc rút ra kết luận, nói lại theo cách khác (tức là ~)

Cấu trúcThể thường + ということだ

Ví dụ

  1. ①Nghe nói (tin tức, thông báo, lời người khác)

    ニュースによると、来(らい)月(げつ)からバスの料(りょう)金(きん)が上(あ)がるということだ。

    Theo tin tức thì từ tháng sau giá vé xe buýt sẽ tăng.

  2. ②Tức là, có nghĩa là

    「明日(あした)の会(かい)議(ぎ)は中(ちゅう)止(し)です。」「じゃ、資(し)料(りょう)は準(じゅん)備(び)しなくてもいいということですね。」

    "Cuộc họp ngày mai bị hủy rồi." "Vậy tức là không cần chuẩn bị tài liệu nữa nhỉ."

Lưu ý

  • ※ Nghĩa ① gần với ~そうだ nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong tin tức, thông báo.
2

Vることはない

Không cần phải ~ (khuyên, động viên người khác rằng việc đó không cần thiết), hoặc không có chuyện ~ xảy ra

Cấu trúcVる + ことはない

Ví dụ

  1. ①Không cần phải

    君(きみ)が謝(あやま)ることはないよ。悪(わる)いのは私(わたし)だから。

    Cậu không cần phải xin lỗi đâu. Người có lỗi là tớ mà.

  2. ②Không có chuyện, không bao giờ

    この部屋(へや)は鍵(かぎ)がかかっているから、誰(だれ)かが勝(かっ)手(て)に入(はい)ることはない。

    Phòng này đã khóa nên không có chuyện ai đó tự tiện vào được.

Lưu ý

  • ※ Khác Vたことはない (chưa từng ~) → 富(ふ)士(じ)山(さん)に登(のぼ)ったことはない。
3

Vること/Vないこと(指(し)示(じ))

Phải ~ / không được ~ (chỉ thị, quy định viết ngắn gọn ở cuối câu, dùng trong nội quy, thông báo, hoặc người trên dặn người dưới)

Cấu trúcVる/Vない + こと

Ví dụ

  1. ①Phải làm

    宿(しゅく)題(だい)は金(きん)曜(よう)日(び)までに出(だ)すこと。

    Bài tập phải nộp chậm nhất là thứ Sáu.

  2. ②Không được làm

    教(きょう)室(しつ)の中(なか)でスマホを使(つか)わないこと。

    Không được dùng điện thoại trong lớp học.

Lưu ý

  • ※ Mang tính mệnh lệnh, không dùng với người trên.
4

~ないことはない/~ないこともない

Không phải là không ~ (khẳng định một cách dè dặt: Có thể, cũng có ~ nhưng không hoàn toàn, không tích cực, thường đi với けど/が)

Cấu trúcVない/Aくない/Aな bỏ な・N + でない + ことはない/こともない

Ví dụ

  1. ①Có thể ~ (nhưng không dễ, không chắc)

    今(いま)すぐ出(で)れば、9時(じ)の電(でん)車(しゃ)に間(ま)に合(あ)わないことはない。

    Nếu đi ngay bây giờ thì không phải là không kịp chuyến tàu 9 giờ.

  2. ②Không hẳn là không ~ (nói giảm)

    「この部屋(へや)、狭(せま)くない?」「狭(せま)くないこともないけど、一(ひと)人(り)なら十(じゅう)分(ぶん)だよ。」

    "Phòng này không chật à?" "Cũng không phải là không chật, nhưng ở một mình thì thế là đủ rồi."

Lưu ý

  • ※ ~こともない mềm hơn, ít khẳng định hơn ~ことはない.
5

~もの/~もん(理(り)由(ゆう))

Vì ~ mà (nêu lý do để biện minh cho mình, có sắc thái nũng nịu, hờn dỗi, văn nói thân mật, hay dùng bởi phụ nữ, trẻ em, thường đi với だって)

Cấu trúcThể thường + もの/もん, Aな/N: ~だもの/~だもん, hay dùng ~んだもん

Ví dụ

  1. 「どうして野(や)菜(さい)を残(のこ)すの?」「だって、苦(にが)いんだもん。」

    "Sao con lại để thừa rau thế?" "Tại nó đắng mà."

Lưu ý

  • ※ もん thân mật hơn もの, không dùng với người trên.
6

~ものだから/~もので

Vì ~ nên (giải thích lý do để biện minh, xin lỗi, thường là lý do ngoài ý muốn, văn nói: ~もんだから)

Cấu trúcVる/Vた/Aい/Aな + な/N + な + ものだから/もので

Ví dụ

  1. ①ものだから

    目(め)覚(ざ)まし時計(とけい)が鳴(な)らなかったものだから、遅(ち)刻(こく)してしまった。

    Tại đồng hồ báo thức không reo nên tôi bị đi muộn mất.

  2. ②もので (hơi trang trọng hơn, hay dùng khi xin lỗi)

    道(みち)が込(こ)んでいたもので、遅(おそ)くなってすみません。

    Tại đường đông xe quá nên tôi đến muộn, thật xin lỗi.

Lưu ý

  • ✗ Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả, ý chí: 暑(あつ)いものだから、窓(まど)を開(あ)けてください → 暑(あつ)いから、窓(まど)を開(あ)けてください。
7

~ものか

Nhất định không ~, đời nào ~ (phủ định mạnh mẽ kèm cảm xúc như bực tức, quyết tâm, văn nói, thân mật: ~もんか, nữ / lịch sự: ~ものですか)

Cấu trúcVる/Aい/Aな + な/N + な + ものか

Ví dụ

  1. ①Quyết tâm không làm

    あんなサービスの悪(わる)い店(みせ)、二(に)度(ど)と行(い)くものか。

    Cái quán phục vụ tệ như thế, còn lâu tôi mới quay lại lần nữa.

  2. ②Phủ định mạnh (đời nào lại ~)

    こんな難(むずか)しい問(もん)題(だい)、子(こ)どもに分(わ)かるものか。

    Bài khó thế này, trẻ con làm sao mà hiểu được.

8

Vたところ

Sau khi (thử) làm ~ thì (phát hiện, biết được kết quả, vế sau là sự việc đã xảy ra, không phải hành động có chủ ý của mình)

Cấu trúcVた + ところ

Ví dụ

  1. レストランに電(でん)話(わ)したところ、今日(きょう)は休(やす)みだった。

    Tôi gọi điện đến nhà hàng thì mới biết hôm nay họ nghỉ.

Lưu ý

  • ※ Khác Vたところだ (vừa mới ~) → 今(いま)、家(いえ)に着(つ)いたところだ。
9

~ところに/~ところへ/~ところを/~ところで

Đúng lúc ~ thì (lấy thời điểm, tình huống đang diễn ra làm mốc, rồi có việc khác xảy đến hoặc tác động vào)

Cấu trúcVる/Vている/Vた + ところに/ところへ/ところを/ところで

Ví dụ

  1. ①ところに/ところへ: Đúng lúc ~ thì có người đến, việc khác xảy ra (thường gây gián đoạn)

    出(で)かけようとしたところに、友(とも)達(だち)から電(でん)話(わ)がかかってきた。

    Đúng lúc tôi định ra ngoài thì bạn gọi điện đến.

  2. ②ところを: Đúng lúc đang ~ thì bị (thấy, bắt gặp, giúp…)

    授(じゅ)業(ぎょう)中(ちゅう)に寝(ね)ているところを、先(せん)生(せい)に見(み)られた。

    Tôi bị thầy giáo bắt gặp đúng lúc đang ngủ gật trong giờ học.

  3. ③ところで: Đúng lúc (đến một mốc, giai đoạn) ~ thì

    話(はなし)が一(いち)段(だん)落(らく)したところで、少(すこ)し休(きゅう)憩(けい)しましょう。

    Câu chuyện cũng tạm xong một phần rồi, chúng ta nghỉ giải lao một chút nhé.

Lưu ý

  • ※ Cách nói lịch sự: お忙(いそが)しいところ(を)/お休(やす)みのところ(を) → お忙(いそが)しいところをすみません。
10

Vるところだった

Suýt nữa thì ~ (việc xấu gần như đã xảy ra nhưng may là không xảy ra)

Cấu trúcVる + ところだった

Ví dụ

  1. ①もう少(すこ)しで/危(あや)うく + ~ところだった

    寝(ね)坊(ぼう)して、もう少(すこ)しで飛(ひ)行(こう)機(き)に乗(の)り遅(おく)れるところだった。

    Tôi ngủ quên, suýt nữa thì lỡ chuyến bay.

  2. ②~なかったら/~ていたら + ~ところだった (giả định)

    友(とも)達(だち)が教(おし)えてくれなかったら、約(やく)束(そく)を忘(わす)れるところだった。

    Nếu bạn không nhắc thì suýt nữa tôi đã quên mất cuộc hẹn.

11

~ほど(程(てい)度(ど))

Đến mức ~ (đưa ra ví dụ cụ thể hoặc cách nói phóng đại để diễn tả mức độ của trạng thái)

Cấu trúcVる/Vない/Aい/Aな + な/N + ほど

Ví dụ

  1. ①Ví dụ cụ thể về mức độ

    足(あし)が痛(いた)くて、もう一(いっ)歩(ぽ)も歩(ある)けないほどだった。

    Chân đau đến mức không bước nổi thêm một bước nào nữa.

  2. ②Phóng đại (死(し)ぬほど・泣(な)きたいほど)

    合(ごう)格(かく)したと聞(き)いて、泣(な)きたいほどうれしかった。

    Nghe tin mình thi đỗ, tôi vui đến phát khóc.

  3. ③Số lượng + ほど: Khoảng

    駅(えき)までは歩(ある)いて10分(ぷん)ほどです。

    Từ đây đến nhà ga đi bộ mất khoảng 10 phút.

12

~ば~ほど

Càng ~ càng ~ (khi mức độ của vế trước tăng thì vế sau cũng thay đổi theo)

Cấu trúcVば + Vる + ほど/Aければ + Aい + ほど/Aなら + Aな + な + ほど

Ví dụ

  1. ①V

    日(に)本(ほん)語(ご)は勉(べん)強(きょう)すればするほど面(おも)白(しろ)くなる。

    Tiếng Nhật càng học càng thấy thú vị.

  2. ②Aい

    野(や)菜(さい)は新(あたら)しければ新(あたら)しいほどおいしい。

    Rau càng tươi càng ngon.

  3. ③Aな

    説(せつ)明(めい)は簡(かん)単(たん)なら簡(かん)単(たん)なほどいい。

    Lời giải thích càng đơn giản càng tốt.

Lưu ý

  • ※ Có thể bỏ vế ば: 考(かんが)えるほど分(わ)からなくなる。
13

Nほど~はない/Vるほど~

So sánh bằng ほど: Nほど~はない = không có gì ~ bằng N (N là nhất), Nほど~ない = không ~ bằng N, ~ほど = càng ~ càng (dạng rút gọn của ~ば~ほど)

Cấu trúcN + ほど~はない/ほど~ない, càng: Vる/Aい/Aな + な + ほど

Ví dụ

  1. ①Nほど~はない: Không gì ~ bằng

    家(か)族(ぞく)ほど大(たい)切(せつ)なものはない。

    Không có gì quan trọng bằng gia đình.

  2. ②Nほど~ない: Không ~ bằng

    今年(ことし)の冬(ふゆ)は、去(きょ)年(ねん)ほど寒(さむ)くない。

    Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái.

  3. ③~ほど: Càng ~ càng

    年(とし)をとるほど、一(いち)年(ねん)が短(みじか)く感(かん)じられる。

    Càng có tuổi càng thấy một năm trôi qua thật ngắn.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.