Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 127 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 5

Ngữ pháp · Bài 127

FlashcardÔn bài này
1

~に違(ちが)いない

Chắc chắn là ~ (người nói rất tin chắc vào phán đoán của mình, dựa trên một căn cứ nào đó)

Cấu trúcV/Aい thể thường + に違(ちが)いない, Aな bỏ な/N + に違(ちが)いない: 学(がく)生(せい)に違(ちが)いない, 静(しず)かに違(ちが)いない

Ví dụ

  1. ①V/A

    部屋(へや)の電(でん)気(き)がついている。彼(かれ)は家(いえ)にいるに違(ちが)いない。

    Đèn phòng đang bật. Chắc chắn là anh ấy đang ở nhà.

  2. ②N

    あんなに上(じょう)手(ず)なんだから、あの人(ひと)はプロに違(ちが)いない。

    Giỏi đến thế thì chắc chắn người đó là dân chuyên nghiệp.

Lưu ý

  • ※ ~はずだ: Suy luận logic từ căn cứ, ~に違(ちが)いない: Người nói tin chắc theo cảm nhận (chủ quan hơn).
2

Nとは/Nというのは

~ là (định nghĩa, giải thích nghĩa của từ, hoặc nói bản chất của sự vật, とは là văn viết, というのは là văn nói)

Cấu trúcN + とは/というのは + ~のことだ/~という意(い)味(み)だ/~ものだ

Ví dụ

  1. ①Định nghĩa từ

    「スマホ」とは、スマートフォンのことだ。

    "Sumaho" nghĩa là điện thoại thông minh (smartphone).

  2. ②Nói bản chất (~ものだ)

    親(おや)というのは、いつまでも子(こ)どもを心(しん)配(ぱい)するものだ。

    Đã là cha mẹ thì lúc nào cũng lo lắng cho con cái.

  3. ③というのは (đầu câu): Lý do là

    明日(あした)は休(やす)みます。というのは、病(びょう)院(いん)へ行(い)かなければならないからです。

    Ngày mai tôi xin nghỉ. Lý do là tôi phải đi bệnh viện.

3

Vたとたん(に)

Vừa mới ~ thì ngay lập tức (một việc bất ngờ, ngoài dự đoán của người nói xảy ra ngay sau hành động)

Cấu trúcVた + とたん(に)

Ví dụ

  1. ドアを開(あ)けたとたん、猫(ねこ)が外(そと)に飛(と)び出(だ)した。

    Tôi vừa mở cửa thì con mèo đã lao vụt ra ngoài.

Lưu ý

  • ✗ Vế sau không dùng ý chí của người nói: 家(いえ)に帰(かえ)ったとたん、シャワーを浴(あ)びよう → 家(いえ)に帰(かえ)ったらすぐ、シャワーを浴(あ)びよう
4

~につれて/~につれ

Càng ~ thì càng ~ (khi A thay đổi dần thì B cũng thay đổi theo, につれ là văn viết)

Cấu trúcVる/N chỉ sự thay đổi + につれて/につれ

Ví dụ

  1. ①Vる

    日(に)本(ほん)の生(せい)活(かつ)に慣(な)れるにつれて、友(とも)達(だち)も増(ふ)えてきた。

    Càng quen với cuộc sống ở Nhật, tôi càng có thêm nhiều bạn.

  2. ②N (成(せい)長(ちょう)・変(へん)化(か)…)

    子(こ)どもの成(せい)長(ちょう)につれて、家(か)族(ぞく)の生(せい)活(かつ)も変(か)わってきた。

    Con cái càng lớn, cuộc sống của cả gia đình cũng dần thay đổi theo.

Lưu ý

  • ※ Cả hai vế đều là thay đổi diễn ra dần dần, vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh.
5

~にしたがって/~にしたがい

Khi A thay đổi thì B thay đổi theo (càng ~ càng), hoặc làm theo, tuân theo quy tắc, chỉ dẫn, ý kiến của ai (にしたがい là văn viết)

Cấu trúcVる/N + にしたがって/にしたがい

Ví dụ

  1. ①Thay đổi kéo theo (giống につれて)

    山(やま)の上(うえ)に行(い)くにしたがって、気(き)温(おん)が下(さ)がっていく。

    Càng lên cao trên núi, nhiệt độ càng giảm.

  2. ②Tuân theo (quy tắc, chỉ dẫn)

    係(かかり)員(いん)の指(し)示(じ)にしたがって、ゆっくり外(そと)に出(で)てください。

    Xin hãy làm theo hướng dẫn của nhân viên và từ từ đi ra ngoài.

Lưu ý

  • ✗ につれて không có nghĩa tuân theo: 指(し)示(じ)につれて → 指(し)示(じ)にしたがって
6

Vている/Nの最(さい)中(ちゅう)(に/だ)

Đúng lúc đang ~ (ngay giữa lúc một việc đang diễn ra sôi nổi nhất, thường có việc khác bất ngờ chen vào)

Cấu trúcVている/Nの + 最(さい)中(ちゅう)に/最(さい)中(ちゅう)だ

Ví dụ

  1. ①Nの最(さい)中(ちゅう)に

    会(かい)議(ぎ)の最(さい)中(ちゅう)に、携(けい)帯(たい)電(でん)話(わ)が鳴(な)った。

    Đúng lúc đang họp thì điện thoại di động đổ chuông.

  2. ②Vている最(さい)中(ちゅう)に

    シャワーを浴(あ)びている最(さい)中(ちゅう)に、地(じ)震(しん)が起(お)きた。

    Đúng lúc tôi đang tắm thì xảy ra động đất.

  3. ③最(さい)中(ちゅう)だ (đang bận giữa chừng)

    今(いま)、レポートを書(か)いている最(さい)中(ちゅう)だから、後(あと)で話(はな)そう。

    Giờ mình đang dở tay viết báo cáo, lát nữa nói chuyện nhé.

7

Vてからでないと/Vてからでなければ~ない

Nếu chưa ~ thì không thể ~, phải ~ trước rồi mới ~ (điều kiện bắt buộc phải làm trước)

Cấu trúcVて + からでないと/からでなければ + vế phủ định: ~できない, ~ない, ~だめだ…

Ví dụ

  1. ①からでないと

    両(りょう)親(しん)に相(そう)談(だん)してからでないと、留(りゅう)学(がく)するかどうか決(き)められない。

    Nếu chưa bàn với bố mẹ thì tôi không thể quyết định có đi du học hay không.

  2. ②からでなければ (trang trọng hơn)

    チケットを買(か)ってからでなければ、中(なか)に入(はい)れません。

    Nếu chưa mua vé thì không được vào bên trong.

8

Vて以(い)来(らい)/N以(い)来(らい)

Kể từ khi ~ (một trạng thái bắt đầu từ mốc đó trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến nay)

Cấu trúcVて + 以(い)来(らい), N + 以(い)来(らい): 卒(そつ)業(ぎょう)以(い)来(らい), 入(にゅう)社(しゃ)以(い)来(らい)

Ví dụ

  1. ①Vて以(い)来(らい)

    日(に)本(ほん)に来(き)て以(い)来(らい)、一(いち)度(ど)も国(くに)に帰(かえ)っていない。

    Kể từ khi sang Nhật, tôi chưa về nước lần nào.

  2. ②N以(い)来(らい)

    卒(そつ)業(ぎょう)以(い)来(らい)、彼(かれ)とは一(いち)度(ど)も会(あ)っていない。

    Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp lại anh ấy lần nào.

Lưu ý

  • ✗ Vế sau không dùng việc chỉ xảy ra một lần: 日(に)本(ほん)に来(き)て以(い)来(らい)、富(ふ)士(じ)山(さん)に登(のぼ)った → 日(に)本(ほん)に来(き)てから、富(ふ)士(じ)山(さん)に登(のぼ)った
9

Vる一(いっ)方(ぽう)だ

Ngày càng ~, cứ thế ~ mãi (thay đổi tiếp diễn theo một chiều, thường là chiều xấu)

Cấu trúcVる chỉ sự thay đổi + 一(いっ)方(ぽう)だ: 増(ふ)える, 減(へ)る, 悪(わる)くなる…

Ví dụ

  1. 駅(えき)前(まえ)の店(みせ)は、客(きゃく)が減(へ)る一(いっ)方(ぽう)だ。

    Các cửa hàng trước nhà ga cứ ngày một vắng khách.

Lưu ý

  • ※ ~一(いっ)方(ぽう)(で)còn có nghĩa "mặt khác, trong khi đó" → この町(まち)は便(べん)利(り)な一(いっ)方(ぽう)で、物(ぶっ)価(か)が高(たか)い。
10

Vるしかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない

Chỉ còn cách ~, đành phải ~ (không có lựa chọn nào khác, dù không muốn cũng phải làm, ほかない/よりない… trang trọng hơn しかない)

Cấu trúcVる + しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない

Ví dụ

  1. ①しかない (văn nói)

    終(しゅう)電(でん)がもうないから、タクシーで帰(かえ)るしかない。

    Hết chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách về bằng taxi.

  2. ②ほかない/よりない

    誰(だれ)も手(て)伝(つだ)ってくれないので、一(ひと)人(り)でやるほかない。

    Chẳng ai giúp cả nên đành phải làm một mình.

  3. ③よりほかない/ほかしかたがない

    自(じ)分(ぶん)で決(き)めたことだから、最(さい)後(ご)まで頑(がん)張(ば)るよりほかない。

    Vì là việc mình tự quyết định nên chỉ còn cách cố gắng đến cùng.

Lưu ý

  • ※ N + しかない (+ phủ định) nghĩa là chỉ có N → 財(さい)布(ふ)に100円(えん)しかない。
11

Nはもちろん/Nはもとより

~ thì đương nhiên rồi, ngay cả ~ cũng (nêu điều hiển nhiên trước rồi thêm điều khác, はもとより trang trọng hơn)

Cấu trúcN + はもちろん/はもとより, vế sau thường có も/まで

Ví dụ

  1. ①はもちろん

    この店(みせ)は、味(あじ)はもちろん、サービスもいい。

    Quán này đồ ăn ngon là đương nhiên rồi, phục vụ cũng tốt nữa.

  2. ②はもとより (trang trọng)

    この祭(まつ)りには、町(まち)の人(ひと)はもとより、海(かい)外(がい)からも多(おお)くの観(かん)光(こう)客(きゃく)が来(く)る。

    Lễ hội này thì người dân trong thị trấn đã đành, còn có rất nhiều du khách từ nước ngoài đến.

12

Vる/Vた/Nのついでに

Nhân tiện, tiện thể (nhân dịp làm việc chính A thì làm thêm việc B)

Cấu trúcVる/Vた/Nの + ついでに

Ví dụ

  1. ①Vる (việc chính chưa làm)

    郵(ゆう)便(びん)局(きょく)へ行(い)くついでに、この手(て)紙(がみ)も出(だ)してくれる?

    Tiện đi bưu điện thì gửi giúp mình lá thư này luôn được không?

  2. ②Vた (việc chính đã làm)

    本(ほん)屋(や)に寄(よ)ったついでに、雑(ざっ)誌(し)も買(か)った。

    Nhân tiện ghé hiệu sách, tôi mua luôn cả tạp chí.

  3. ③Nの

    散(さん)歩(ぽ)のついでに、コンビニで牛(ぎゅう)乳(にゅう)を買(か)ってきた。

    Tiện lúc đi dạo, tôi ghé cửa hàng tiện lợi mua sữa về.

Lưu ý

  • ※ Đứng một mình: ついでに → スーパーに行(い)くの?ついでに卵(たまご)も買(か)ってきて。

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.