Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 126 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 4

Ngữ pháp · Bài 126

FlashcardÔn bài này
1

~くらい/~ぐらい

Đến mức ~ (chỉ mức độ), cỡ ~ thì (xem nhẹ, mức tối thiểu), hoặc không gì ~ bằng

Cấu trúcVる/Vない/Aい + くらい, Aな + な + くらい, N + くらい

Ví dụ

  1. ①Mức độ (đến mức ~)

    足(あし)が痛(いた)くて、もう歩(ある)けないくらいだ。

    Chân tôi đau đến mức không đi nổi nữa.

  2. ②Mức tối thiểu, xem nhẹ (cỡ ~ thì cũng)

    自(じ)分(ぶん)が使(つか)ったお皿(さら)ぐらい、自(じ)分(ぶん)で洗(あら)ってね。

    Ít ra thì đĩa mình dùng cũng tự rửa đi nhé.

  3. ③Nくらい~はない (không gì bằng)

    家(か)族(ぞく)と過(す)ごす時(じ)間(かん)くらい大(たい)切(せつ)なものはない。

    Không có gì quý giá bằng thời gian ở bên gia đình.

Lưu ý

  • ※ Nghĩa ① và ③ thay bằng ほど được, nghĩa ② (xem nhẹ) thì không.
2

Vるくらいなら/Vるぐらいなら

Nếu phải ~ thì thà ~ còn hơn (vế trước là điều rất không muốn làm, vế sau là lựa chọn người nói thấy tốt hơn)

Cấu trúcVる + くらいなら/ぐらいなら + ~ほうがいい/~ほうがましだ

Ví dụ

  1. ①~ほうがいい

    満(まん)員(いん)電(でん)車(しゃ)に乗(の)るくらいなら、早(はや)く起(お)きて歩(ある)いて行(い)ったほうがいい。

    Nếu phải chen chúc trên tàu đông nghẹt thì thà dậy sớm đi bộ còn hơn.

  2. ②~ほうがましだ (còn đỡ hơn)

    うそをつくくらいなら、何(なに)も言(い)わないほうがましだ。

    Nếu phải nói dối thì thà không nói gì còn hơn.

3

~うちに/~ないうちに

Trong lúc ~ (tranh thủ làm khi trạng thái còn chưa thay đổi), hoặc trong khi đang ~ thì có thay đổi xảy ra lúc nào không hay

Cấu trúcVる/Vている/Vない/Aい + うちに, Aな + な/Nの + うちに

Ví dụ

  1. ①Tranh thủ khi còn ~ (Aい)

    若(わか)いうちに、いろいろな国(くに)へ行(い)ってみたい。

    Nhân lúc còn trẻ, tôi muốn đi thử nhiều nước.

  2. ②Vないうちに: Trước khi ~ xảy ra

    雨(あめ)が降(ふ)らないうちに、洗(せん)濯(たく)物(もの)を取(と)り込(こ)もう。

    Tranh thủ lúc trời chưa mưa, mình rút quần áo phơi vào thôi.

  3. ③Vているうちに: Đang ~ thì (bất giác)

    音(おん)楽(がく)を聞(き)いているうちに、眠(ねむ)ってしまった。

    Đang nghe nhạc thì tôi ngủ thiếp đi lúc nào không hay.

  4. ④Nの

    学(がく)生(せい)のうちに、運(うん)転(てん)免(めん)許(きょ)を取(と)っておきたい。

    Tôi muốn tranh thủ lấy bằng lái xe khi còn là sinh viên.

Lưu ý

  • ※ ~前(まえ)に: Chỉ thứ tự trước sau, ~うちに: Nhấn mạnh để sau thì sẽ khó làm hoặc không làm được.
4

Nを中(ちゅう)心(しん)に/Nを中(ちゅう)心(しん)として/Nを中(ちゅう)心(しん)にして

Lấy N làm trung tâm, chủ yếu là N (N là trung tâm về vị trí, hoặc là phần chính, quan trọng nhất của hoạt động, nhóm)

Cấu trúcN + を中(ちゅう)心(しん)に/を中(ちゅう)心(しん)として/を中(ちゅう)心(しん)にして, trước N: を中(ちゅう)心(しん)としたN

Ví dụ

  1. ①Trung tâm về vị trí

    駅(えき)を中(ちゅう)心(しん)に、新(あたら)しい店(みせ)が増(ふ)えている。

    Quanh nhà ga, cửa hàng mới mọc lên ngày càng nhiều.

  2. ②Trọng tâm của hoạt động

    今日(きょう)の会(かい)議(ぎ)では、来(らい)年(ねん)の計(けい)画(かく)を中(ちゅう)心(しん)に話(はな)し合(あ)った。

    Cuộc họp hôm nay chủ yếu bàn về kế hoạch năm sau.

  3. ③Người, nhóm làm trung tâm

    社(しゃ)長(ちょう)を中(ちゅう)心(しん)として、全(ぜん)員(いん)で新(あたら)しい商(しょう)品(ひん)を考(かんが)えた。

    Lấy giám đốc làm nòng cốt, mọi người đã cùng nhau lên ý tưởng cho sản phẩm mới.

  4. ④を中(ちゅう)心(しん)としたN

    この店(みせ)は、学(がく)生(せい)を中(ちゅう)心(しん)とした若(わか)い客(きゃく)が多(おお)い。

    Quán này có nhiều khách trẻ, chủ yếu là sinh viên.

5

Nをはじめ/Nをはじめとして/NをはじめとするN

Tiêu biểu là N, trước hết là N, và cả ~ (nêu N làm đại diện nổi bật nhất rồi mở rộng ra cả nhóm)

Cấu trúcN + をはじめ/をはじめとして, trước N: をはじめとするN

Ví dụ

  1. ①Nêu đại diện

    京(きょう)都(と)には、金(きん)閣(かく)寺(じ)をはじめ、有(ゆう)名(めい)なお寺(てら)がたくさんある。

    Kyoto có rất nhiều ngôi chùa nổi tiếng, tiêu biểu là chùa Kinkakuji.

  2. ②Người (trang trọng)

    社(しゃ)長(ちょう)をはじめ、社(しゃ)員(いん)全(ぜん)員(いん)が式(しき)に参(さん)加(か)した。

    Từ giám đốc cho đến toàn thể nhân viên đều đã tham dự buổi lễ.

  3. ③をはじめとするN

    寿(す)司(し)をはじめとする日(に)本(ほん)料(りょう)理(り)は、海(かい)外(がい)でも人(にん)気(き)がある。

    Các món ăn Nhật, tiêu biểu là sushi, cũng được ưa chuộng ở nước ngoài.

6

~のに対(たい)して/Nに対(たい)して(対(たい)比(ひ))

Trái lại, ngược lại với ~ (đặt hai sự việc đối lập cạnh nhau để so sánh, に対(たい)し là văn viết)

Cấu trúcN + に対(たい)して, V/Aい thể thường + のに対(たい)して, N/Aな + なのに対(たい)して

Ví dụ

  1. ①Hai người, hai sự việc đối lập

    兄(あに)はスポーツが得(とく)意(い)なのに対(たい)して、弟(おとうと)は勉(べん)強(きょう)が得(とく)意(い)だ。

    Trong khi anh trai tôi giỏi thể thao thì em trai lại học giỏi.

  2. ②Số liệu (văn viết ~のに対(たい)し)

    去(きょ)年(ねん)の参(さん)加(か)者(しゃ)は50(ごじゅう)人(にん)だったのに対(たい)し、今年(ことし)は100(ひゃく)人(にん)を超(こ)えた。

    Năm ngoái có 50 người tham gia, trong khi năm nay đã vượt quá 100 người.

Lưu ý

  • ※ Khác に対(たい)して chỉ đối tượng: 先(せん)生(せい)に対(たい)して = đối với thầy giáo.
7

Nにおいて/NにおけるN

Ở, tại, trong ~ (chỉ nơi chốn, thời đại, lĩnh vực diễn ra sự việc, cách nói trang trọng của で)

Cấu trúcN + において/においては, trước N: におけるN

Ví dụ

  1. ①Nơi chốn

    卒(そつ)業(ぎょう)式(しき)は、大(だい)ホールにおいて行(おこな)われます。

    Lễ tốt nghiệp sẽ được tổ chức tại hội trường lớn.

  2. ②Thời đại, thời gian

    現(げん)代(だい)において、スマホはなくてはならないものだ。

    Trong thời đại ngày nay, điện thoại thông minh là thứ không thể thiếu.

  3. ③Lĩnh vực

    彼(かの)女(じょ)は医(い)学(がく)の分(ぶん)野(や)において、大(おお)きな成(せい)果(か)を上(あ)げた。

    Cô ấy đã đạt được thành tựu lớn trong lĩnh vực y học.

  4. ④におけるN

    日(に)本(ほん)における外(がい)国(こく)人(じん)の数(かず)は、年(ねん)々(ねん)増(ふ)えている。

    Số người nước ngoài tại Nhật Bản đang tăng lên qua từng năm.

Lưu ý

  • ※ Rất trang trọng, không dùng cho việc thường ngày: 家(いえ)で昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べた (không nói 家(いえ)において).
8

Nにわたって/Nにわたり/NにわたるN

Suốt, trải khắp ~ (bao trùm cả một khoảng thời gian, không gian, số lần, phạm vi lớn)

Cấu trúcN chỉ thời gian, nơi chốn, số lần, phạm vi + にわたって/にわたり, trước N: にわたるN

Ví dụ

  1. ①Thời gian

    会(かい)議(ぎ)は5(ご)時(じ)間(かん)にわたって続(つづ)いた。

    Cuộc họp kéo dài suốt 5 tiếng đồng hồ.

  2. ②Không gian

    この川(かわ)は、三(みっ)つの県(けん)にわたって流(なが)れている。

    Con sông này chảy qua cả ba tỉnh.

  3. ③Số lần

    このドラマは、3(さん)回(かい)にわたって放(ほう)送(そう)される。

    Bộ phim truyền hình này sẽ được phát sóng liên tiếp trong 3 tập.

  4. ④にわたるN

    2(に)年(ねん)にわたる工(こう)事(じ)が、やっと終(お)わった。

    Công trình kéo dài suốt 2 năm cuối cùng cũng đã hoàn thành.

9

Nにとって

Đối với N (thì) (đứng trên lập trường, quan điểm của N để nhận xét, đánh giá: Quan trọng, cần thiết, khó, dễ…)

Cấu trúcN + にとって/にとっては, trước N: にとってのN

Ví dụ

  1. ①にとって

    私(わたし)にとって、家(か)族(ぞく)はいちばん大(たい)切(せつ)なものだ。

    Gia đình là điều quan trọng nhất đối với tôi.

  2. ②にとっては (nhấn mạnh, đối chiếu)

    大人(おとな)には簡(かん)単(たん)でも、子(こ)どもにとっては難(むずか)しい問(もん)題(だい)だ。

    Với người lớn thì dễ, nhưng đối với trẻ con thì đây lại là câu hỏi khó.

  3. ③にとってのN

    私(わたし)にとっての幸(しあわ)せは、家(か)族(ぞく)と過(す)ごすことだ。

    Hạnh phúc đối với tôi là được ở bên gia đình.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng cho thái độ, hành động hướng tới ai: 先(せん)生(せい)は学(がく)生(せい)にとって優(やさ)しい → 学(がく)生(せい)に対(たい)して優(やさ)しい
10

Nによって/Nにより/NによるN/Nによっては

Do, bởi, tùy theo ~ (nguyên nhân, người tạo ra trong câu bị động, sự khác nhau tùy trường hợp, phương tiện, により/によるN là văn viết)

Cấu trúcN + によって/により, trước N: によるN

Ví dụ

  1. ①Nguyên nhân (によるN)

    運(うん)転(てん)中(ちゅう)のスマホによる事(じ)故(こ)が増(ふ)えている。

    Tai nạn do dùng điện thoại khi lái xe đang ngày càng tăng.

  2. ②Người tạo ra trong câu bị động

    電(でん)話(わ)はベルによって発(はつ)明(めい)された。

    Máy điện thoại được Bell phát minh ra.

  3. ③Tùy theo (khác nhau tùy N)

    国(くに)によって、食(しょく)事(じ)のマナーが違(ちが)う。

    Tùy từng nước mà phép tắc ăn uống lại khác nhau.

  4. ④によっては: Tùy N mà có trường hợp ~

    道(みち)の込(こ)み具(ぐ)合(あい)によっては、1(いち)時(じ)間(かん)以(い)上(じょう)かかることもある。

    Tùy vào mức độ tắc đường, có khi mất hơn một tiếng.

Lưu ý

  • ※ Còn chỉ phương tiện, cách thức (văn viết) → アンケートにより、利(り)用(よう)者(しゃ)の意(い)見(けん)を集(あつ)めた。

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.