Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 125 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 3

Ngữ pháp · Bài 125

FlashcardÔn bài này
1

N1からN2にかけて

Từ N1 đến N2 (khoảng thời gian hoặc khu vực trải dài, ranh giới ước lượng, không rõ ràng như ~から~まで)

Cấu trúcN1 + から + N2 + にかけて

Ví dụ

  1. ①Thời gian

    今(こん)夜(や)から明日(あした)の朝(あさ)にかけて、強(つよ)い雨(あめ)が降(ふ)るでしょう。

    Từ đêm nay đến sáng mai, dự báo sẽ có mưa to.

  2. ②Khu vực

    九(きゅう)州(しゅう)から四(し)国(こく)にかけて、台(たい)風(ふう)の影(えい)響(きょう)が出(で)ている。

    Khu vực từ Kyushu đến Shikoku đang chịu ảnh hưởng của bão.

Lưu ý

  • ※ Lịch cụ thể, rõ điểm đầu và cuối thì dùng ~から~まで → 会(かい)議(ぎ)は9(く)時(じ)から10(じゅう)時(じ)までだ。
2

Nだらけ

Đầy, toàn là ~ (có quá nhiều thứ không mong muốn như bùn, bụi, lỗi…, mang ý đánh giá tiêu cực)

Cấu trúcN + だらけ, trước N: だらけのN

Ví dụ

  1. ①Bề mặt dính đầy thứ bẩn

    子(こ)どもたちは、泥(どろ)だらけになって遊(あそ)んでいた。

    Lũ trẻ chơi đùa đến mức người lấm lem toàn bùn.

  2. ②Toàn là lỗi, điều xấu

    急(いそ)いで書(か)いたので、レポートが間(ま)違(ちが)いだらけだった。

    Vì viết vội nên bản báo cáo toàn là lỗi.

  3. ③だらけのN

    ほこりだらけの部屋(へや)を、半(はん)日(にち)かけて掃(そう)除(じ)した。

    Tôi mất nửa ngày để dọn dẹp căn phòng bám đầy bụi.

Lưu ý

  • ※ ~でいっぱい: Chỉ "đầy" (trung tính), ~だらけ: Mang ý chê, khó chịu → 箱(はこ)はおもちゃでいっぱいだ。
3

~おかげで/~おかげだ

Nhờ ~ mà (nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt, thể hiện lòng biết ơn)

Cấu trúcVる/Vた/Aい + おかげで, Aな + な/Nの + おかげで

Ví dụ

  1. ①おかげで

    友(とも)達(だち)が手(て)伝(つだ)ってくれたおかげで、引(ひ)っ越(こ)しが早(はや)く終(お)わった。

    Nhờ bạn bè giúp đỡ mà việc chuyển nhà đã xong sớm.

  2. ②~のは~おかげだ (cuối câu)

    毎(まい)日(にち)元(げん)気(き)に働(はたら)けるのは、家(か)族(ぞく)のおかげだ。

    Ngày nào tôi cũng khỏe khoắn đi làm được là nhờ có gia đình.

  3. ③おかげさまで (câu chào hỏi lịch sự)

    「お元(げん)気(き)ですか。」「はい、おかげさまで。」

    "Anh có khỏe không?" "Vâng, nhờ trời tôi vẫn khỏe."

Lưu ý

  • ※ Dùng với kết quả xấu là nói mỉa → 君(きみ)が余(よ)計(けい)なことを言(い)ったおかげで、みんなに怒(おこ)られたよ。
4

~せいで/~せいか/~せいだ

Tại ~, do ~ mà (nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, mang ý đổ lỗi)

Cấu trúcVる/Vた/Aい + せいで, Aな + な/Nの + せいで

Ví dụ

  1. ①せいで

    電(でん)車(しゃ)が遅(おく)れたせいで、大(だい)事(じ)な会(かい)議(ぎ)に遅(ち)刻(こく)した。

    Tại tàu chạy trễ mà tôi đến muộn buổi họp quan trọng.

  2. ②~のは~せいだ (cuối câu)

    頭(あたま)が痛(いた)いのは、ゆうべ飲(の)みすぎたせいだ。

    Tôi đau đầu là tại tối qua uống quá chén.

  3. ③せいか: Có lẽ tại ~ (không chắc chắn)

    暑(あつ)さのせいか、あまり食(しょく)欲(よく)がない。

    Có lẽ tại trời nóng nên tôi không thấy thèm ăn lắm.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng cho kết quả tốt: 先(せん)生(せい)のせいで合(ごう)格(かく)できた → 先(せん)生(せい)のおかげで合(ごう)格(かく)できた
5

Vる/Vた/Nのとおり(に)/Nどおり(に)

Đúng như, theo đúng ~ (làm theo hoặc xảy ra giống hệt điều đã nói, đã thấy, đã định)

Cấu trúcVる/Vた/Nの + とおり(に), N + どおり(に), trước N: とおりのN/どおりのN

Ví dụ

  1. ①Vた/Vる + とおり(に)

    先(せん)生(せい)が言(い)ったとおりに、もう一(いち)度(ど)やってみた。

    Tôi đã làm thử lại một lần nữa, đúng như thầy bảo.

  2. ②Nのとおり(に)

    地(ち)図(ず)のとおりに行(い)ったら、すぐに駅(えき)に着(つ)いた。

    Cứ đi đúng theo bản đồ là tôi đến ga ngay.

  3. ③Nどおり(に)

    工(こう)事(じ)は予(よ)定(てい)どおりに終(お)わった。

    Việc thi công đã xong đúng như dự kiến.

  4. ④どおりのN

    試(し)験(けん)は予(よ)想(そう)どおりの結(けっ)果(か)だった。

    Kỳ thi cho kết quả đúng như dự đoán.

Lưu ý

  • ✗ Nどおり không có の: 予(よ)定(てい)のどおり → 予(よ)定(てい)どおり/予(よ)定(てい)のとおり
6

Nについて/Nにつき

~について: Về ~ (nêu đề tài của việc nói, nghĩ, viết, điều tra), ~につき: Cách nói trang trọng trong thông báo, nghĩa 'vì, do ~' hoặc 'mỗi ~'

Cấu trúcN + について/につき, trước N: についてのN

Ví dụ

  1. ①について (về)

    日(に)本(ほん)の祭(まつ)りについて調(しら)べています。

    Tôi đang tìm hiểu về các lễ hội của Nhật Bản.

  2. ②についてのN

    将(しょう)来(らい)についての話(はなし)を、両(りょう)親(しん)とゆっくりした。

    Tôi đã ngồi nói chuyện kỹ với bố mẹ về tương lai.

  3. ③につき (vì, do, dùng trong thông báo, biển báo)

    本(ほん)日(じつ)は工(こう)事(じ)中(ちゅう)につき、裏(うら)口(ぐち)をご利(り)用(よう)ください。

    Hôm nay do đang thi công, quý khách vui lòng đi cửa sau.

  4. ④につき (mỗi)

    参(さん)加(か)費(ひ)は、一(ひと)人(り)につき500(ごひゃく)円(えん)です。

    Phí tham gia là 500 yên mỗi người.

7

Nに関(かん)して/Nに関(かん)し/Nに関(かん)するN

Về, liên quan đến ~ (giống ~について nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết, thông báo, に関(かん)し còn trang trọng hơn)

Cấu trúcN + に関(かん)して/に関(かん)し, trước N: に関(かん)するN

Ví dụ

  1. ①に関(かん)して

    この商(しょう)品(ひん)に関(かん)して、ご質(しつ)問(もん)があればお電(でん)話(わ)ください。

    Nếu có thắc mắc liên quan đến sản phẩm này, quý khách vui lòng gọi điện cho chúng tôi.

  2. ②に関(かん)しては (nhấn mạnh, đối chiếu)

    日(にっ)程(てい)に関(かん)しては、後(あと)でメールで連(れん)絡(らく)します。

    Còn về lịch trình thì tôi sẽ báo qua email sau.

  3. ③に関(かん)するN

    環(かん)境(きょう)問(もん)題(だい)に関(かん)するニュースに興(きょう)味(み)がある。

    Tôi quan tâm đến những tin tức liên quan đến vấn đề môi trường.

  4. ④に関(かん)し (văn viết)

    事(じ)故(こ)の原(げん)因(いん)に関(かん)し、現(げん)在(ざい)調(ちょう)査(さ)が行(おこな)われている。

    Hiện nay, nguyên nhân vụ tai nạn đang được điều tra.

8

Nに比(くら)べて/Nに比(くら)べ

So với ~ (đặt N cạnh đối tượng khác để so sánh mức độ, に比(くら)べ là văn viết)

Cấu trúcN + に比(くら)べて/に比(くら)べ, Vる + の + に比(くら)べて

Ví dụ

  1. ①So với N

    東(とう)京(きょう)に比(くら)べて、私(わたし)の町(まち)は物(ぶっ)価(か)が安(やす)い。

    So với Tokyo, vật giá ở thành phố tôi rẻ hơn.

  2. ②So với trước (văn viết に比(くら)べ)

    去(きょ)年(ねん)に比(くら)べ、観(かん)光(こう)客(きゃく)が2(に)倍(ばい)に増(ふ)えた。

    So với năm ngoái, lượng khách du lịch đã tăng gấp đôi.

  3. ③Vるのに比(くら)べて

    外(そと)で食(た)べるのに比(くら)べて、自(じ)炊(すい)はずっと安(やす)い。

    So với ăn ngoài, tự nấu ăn rẻ hơn nhiều.

9

Nに加(くわ)えて/Nに加(くわ)え

Thêm vào ~, không chỉ ~ mà còn (thêm một yếu tố cùng chiều, trang trọng hơn ~だけでなく, に加(くわ)え là văn viết)

Cấu trúcN + に加(くわ)えて/に加(くわ)え, V/Aい thể thường + のに加(くわ)えて, Aな + なのに加(くわ)えて

Ví dụ

  1. ①Thêm điều cùng loại

    雨(あめ)に加(くわ)えて、風(かぜ)も強(つよ)くなってきた。

    Trời đã mưa, gió lại còn mạnh dần lên.

  2. ②に加(くわ)え (văn viết)

    この学(がっ)校(こう)では、英(えい)語(ご)に加(くわ)え、中(ちゅう)国(ごく)語(ご)も学(まな)べる。

    Tại trường này, ngoài tiếng Anh ra còn có thể học cả tiếng Trung.

  3. ③~のに加(くわ)えて

    この部屋(へや)は、家(や)賃(ちん)が高(たか)いのに加(くわ)えて、駅(えき)からも遠(とお)い。

    Căn phòng này tiền thuê đã cao, lại còn xa ga nữa.

Lưu ý

  • ※ Vế sau thường có も.
10

Nに対(たい)して/Nに対(たい)するN(対(たい)象(しょう))

Đối với, hướng về ~ (chỉ đối tượng mà hành động, thái độ, cảm xúc, phản ứng hướng vào)

Cấu trúcN + に対(たい)して/に対(たい)し, trước N: に対(たい)するN

Ví dụ

  1. ①Thái độ, hành động hướng tới người

    店(てん)員(いん)はお客(きゃく)様(さま)に対(たい)して、丁(てい)寧(ねい)な言(こと)葉(ば)を使(つか)う。

    Nhân viên cửa hàng dùng lời lẽ lịch sự với khách hàng.

  2. ②Phản ứng trước sự việc

    彼(かれ)は私(わたし)の質(しつ)問(もん)に対(たい)して、何(なに)も答(こた)えなかった。

    Trước câu hỏi của tôi, anh ấy chẳng trả lời gì cả.

  3. ③に対(たい)するN

    両(りょう)親(しん)に対(たい)する感(かん)謝(しゃ)の気(き)持(も)ちを、手(て)紙(がみ)に書(か)いた。

    Tôi đã viết thư bày tỏ lòng biết ơn đối với bố mẹ.

Lưu ý

  • ※ ~について: Nội dung, chủ đề được nói tới, ~に対(たい)して: Đối tượng mà hành động, thái độ hướng vào.
11

Vる/Nのたびに

Mỗi lần ~ thì (lần nào cũng dẫn đến cùng một sự việc, cảm xúc)

Cấu trúcVる/Nの + たびに

Ví dụ

  1. ①Vる

    この歌(うた)を聞(き)くたびに、高(こう)校(こう)時(じ)代(だい)を思(おも)い出(だ)す。

    Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ về thời cấp ba.

  2. ②Nの

    出(しゅっ)張(ちょう)のたびに、家(か)族(ぞく)にお土産(みやげ)を買(か)ってくる。

    Mỗi lần đi công tác, tôi đều mua quà về cho gia đình.

12

たとえ~ても/たとえ~でも

Cho dù ~ đi nữa thì (giả định một điều kiện, kể cả khi điều đó xảy ra thì kết quả, ý chí vẫn không đổi)

Cấu trúcたとえ + Vて/Aくて + も, たとえ + N/Aな bỏ な + でも

Ví dụ

  1. ①Vても

    たとえ雨(あめ)が降(ふ)っても、試(し)合(あい)は行(おこな)われる。

    Cho dù trời mưa đi nữa thì trận đấu vẫn sẽ diễn ra.

  2. ②Aくても

    たとえ値(ね)段(だん)が高(たか)くても、この時計(とけい)を買(か)いたい。

    Dù giá có đắt đi nữa, tôi vẫn muốn mua chiếc đồng hồ này.

  3. ③N/Aなでも

    たとえ冗(じょう)談(だん)でも、そんなことを言(い)ってはいけない。

    Dù chỉ là đùa thì cũng không được nói những điều như thế.

Lưu ý

  • ✗ Không đi với ば/たら: たとえ雨(あめ)が降(ふ)れば → たとえ雨(あめ)が降(ふ)っても
13

~って

Cách nói thân mật trong văn nói, thay cho と/という/は(というのは)/そうだ

Cấu trúcThể thường + って, N + って

Ví dụ

  1. ①= と (trích dẫn)

    母(はは)が「早(はや)く帰(かえ)りなさい」って言(い)ってた。

    Mẹ dặn là "Về sớm đi con" đấy.

  2. ②= という (tên gọi)

    「ハル」って店(みせ)、知(し)ってる?

    Cậu có biết quán tên là "Haru" không?

  3. ③= は/というのは (nêu chủ đề, nhận xét)

    一(ひと)人(り)暮(ぐ)らしって、けっこう大(たい)変(へん)だね。

    Sống một mình cũng vất vả ra phết nhỉ.

  4. ④= そうだ (nghe nói)

    山(やま)田(だ)さん、来(らい)月(げつ)結(けっ)婚(こん)するって。

    Nghe nói tháng sau anh Yamada sẽ kết hôn đấy.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.