Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 124 · Tuyến N3Lộ trình theo loại từ · Bài 2

Ngữ pháp · Bài 124

FlashcardÔn bài này
1

Vてほしい/Vてもらいたい

Muốn người khác làm ~, hoặc mong một sự việc xảy ra (~てもらいたい cùng nghĩa nhưng lịch sự hơn một chút)

Cấu trúcNに + Vて + ほしい/もらいたい, phủ định: Vないで + ほしい

Ví dụ

  1. ①Muốn ai đó làm

    友(とも)達(だち)に、引(ひ)っ越(こ)しを手(て)伝(つだ)ってほしい。

    Tôi muốn bạn bè giúp mình chuyển nhà.

  2. ②Không muốn ai đó làm (Vないでほしい)

    図(と)書(しょ)館(かん)では、大(おお)きな声(こえ)で話(はな)さないでほしい。

    Trong thư viện, mong mọi người đừng nói chuyện to tiếng.

  3. ③Mong sự việc xảy ra (chủ ngữ là vật, sự việc)

    早(はや)く暖(あたた)かくなってほしい。

    Mong trời mau ấm lên.

  4. ④~てもらいたい

    この書(しょ)類(るい)を、明日(あした)までに確(かく)認(にん)してもらいたい。

    Tôi muốn anh kiểm tra giúp tài liệu này, chậm nhất là ngày mai.

Lưu ý

  • ※ Mình muốn làm → Vたい, muốn người khác làm → Vてほしい.
2

~ば/~たら/~といい(のに)、~ば/~たらよかった(のに)

Dùng câu điều kiện ば/たら/と để nói mong muốn (mong là, giá mà) hoặc tiếc nuối (giá mà đã, lẽ ra nên)

Cấu trúcVば/Vたら/Vる + と + いい(のに), Vば/Vたら + よかった(のに), Aい: ~ければ/~かったら, N/Aな: ~なら/~だったら

Ví dụ

  1. ①Mong là (~といい/~ばいい/~たらいい + ね/な)

    明日(あした)、晴(は)れるといいね。

    Mong là mai trời nắng nhỉ.

  2. ②Giá mà (trái với hiện thực, ~のに)

    私(わたし)の部屋(へや)がもう少(すこ)し広(ひろ)ければいいのに。

    Giá mà phòng của tôi rộng hơn một chút.

  3. ③Hối tiếc việc của mình (giá mà đã)

    もっと早(はや)く家(いえ)を出(で)ればよかった。

    Biết thế mình ra khỏi nhà sớm hơn thì tốt rồi.

  4. ④Trách nhẹ người khác (lẽ ra nên, ~のに)

    困(こま)っていたなら、言(い)ってくれたらよかったのに。

    Nếu gặp khó khăn thì lẽ ra cậu nên nói với tớ chứ.

Lưu ý

  • ※ Nói về người khác, ~ばいいのに là lời khuyên, chê nhẹ → そんなに眠(ねむ)いなら、早(はや)く寝(ね)ればいいのに。
3

Vさせてください/Vさせていただく/Vさせられる(使(し)役(えき))

Các cách nói dùng thể sai khiến: Xin phép cho mình làm, nói khiêm tốn, bị ép phải làm (sai khiến bị động), hoặc làm người khác nảy sinh cảm xúc

Cấu trúcSai khiến: 書(か)く→書(か)かせる, 食(た)べる→食(た)べさせる, する→させる, 来(く)る→来(こ)させる, sai khiến bị động: 書(か)かされる/書(か)かせられる, 食(た)べさせられる, させられる

Ví dụ

  1. ①Xin phép (Vさせてください)

    少(すこ)し考(かんが)えさせてください。

    Xin cho tôi suy nghĩ thêm một chút.

  2. ②Khiêm tốn khi nói việc mình làm (Vさせていただく)

    それでは、私(わたし)から説(せつ)明(めい)させていただきます。

    Vậy thì, tôi xin phép được trình bày.

  3. ③Bị bắt phải làm (sai khiến bị động)

    先(せん)輩(ぱい)にお酒(さけ)をたくさん飲(の)まされた。

    Tôi bị đàn anh ép uống rất nhiều rượu.

  4. ④Làm người khác có cảm xúc (心(しん)配(ぱい)させる・驚(おどろ)かせる・笑(わら)わせる)

    連(れん)絡(らく)をしなかったので、親(おや)を心(しん)配(ぱい)させてしまった。

    Vì không liên lạc về nhà nên tôi đã khiến bố mẹ phải lo lắng.

Lưu ý

  • ✗ Nhóm 1 đuôi す không rút gọn: 話(はな)さされる → 話(はな)させられる
4

Nが + 自(じ)動(どう)詞(し)(見(み)つかる・決(き)まる・ついている…)

Dùng tự động từ để nói kết quả, trạng thái của sự vật mà không nhấn mạnh người làm, nhiều khi mang nghĩa 'được, làm được'

Cấu trúcNが + tự động từ, trạng thái: Nが + tự động từ thể て + いる

Ví dụ

  1. ①Có được kết quả (thay cho thể khả năng)

    なくした財(さい)布(ふ)が、やっと見(み)つかった。

    Cuối cùng cũng tìm được cái ví bị mất.

  2. ②Mãi không có kết quả (なかなか~ない)

    このシャツの汚(よご)れは、洗(あら)ってもなかなか落(お)ちない。

    Vết bẩn trên chiếc áo sơ mi này giặt mãi mà không sạch.

  3. ③Trạng thái còn lại (tự động từ + ている)

    誰(だれ)もいないのに、教(きょう)室(しつ)の電(でん)気(き)がついている。

    Không có ai cả mà đèn trong phòng học vẫn sáng.

  4. ④Không nêu người làm (tránh nhấn mạnh trách nhiệm)

    すみません、お皿(さら)が割(わ)れてしまいました。

    Xin lỗi, cái đĩa bị vỡ mất rồi ạ.

Lưu ý

  • ※ Tha động từ + てある: Có người đã cố ý làm và để nguyên → 窓(まど)が開(あ)けてある (khác 窓(まど)が開(あ)いている).
5

~み(甘(あま)み・楽(たの)しみ・重(おも)み)

Hậu tố biến tính từ thành danh từ, chỉ cảm giác, tính chất cảm nhận được bằng giác quan, cảm xúc (chỉ dùng với một số từ nhất định, không dùng tự do như ~さ)

Cấu trúcAい bỏ い + み, Aな bỏ な + み: 甘(あま)い→甘(あま)み, 楽(たの)しい→楽(たの)しみ, 新(しん)鮮(せん)な→新(しん)鮮(せん)み

Ví dụ

  1. ①Vị, cảm giác cơ thể (甘(あま)み・苦(にが)み・痛(いた)み)

    このトマトは甘(あま)みが強(つよ)くておいしい。

    Quả cà chua này có vị ngọt đậm, ăn rất ngon.

  2. ②Tính chất, chiều sâu (重(おも)み・深(ふか)み・温(あたた)かみ)

    先(せん)生(せい)の言(こと)葉(ば)には重(おも)みがある。

    Lời thầy nói có sức nặng.

  3. ③Niềm vui, điều mong chờ (楽(たの)しみ)

    来(らい)月(げつ)の旅(りょ)行(こう)が、今(いま)から楽(たの)しみだ。

    Mới bây giờ mà tôi đã háo hức chờ chuyến du lịch tháng sau.

Lưu ý

  • ※ ~さ: Mức độ đo được, dùng với hầu hết tính từ (箱(はこ)の重(おも)さは5キロだ), ~み: Cảm giác, tính chất cảm nhận được (言(こと)葉(ば)の重(おも)み).
6

~のではないだろうか/~のではないかと思(おも)う

Chẳng phải là ~ sao, có lẽ là ~ (nêu ý kiến, phán đoán của mình một cách dè dặt, mềm mỏng, nghĩa là khẳng định chứ không phải phủ định)

Cấu trúcV/Aい thể thường + のではないか, N/Aな + なのではないか/ではないか, văn nói: ~んじゃないか

Ví dụ

  1. ①Phán đoán dè dặt (~のではないだろうか)

    この計(けい)画(かく)は、少(すこ)し無(む)理(り)があるのではないだろうか。

    Tôi e là kế hoạch này có phần hơi thiếu khả thi.

  2. ②Nêu ý kiến của mình (~ではないかと思(おも)う)

    熱(ねつ)があるし、風邪(かぜ)ではないかと思(おも)う。

    Tôi còn bị sốt nữa, nên nghĩ có lẽ mình bị cảm rồi.

  3. ③Văn nói (~んじゃないかな)

    今(いま)から行(い)っても、もう間(ま)に合(あ)わないんじゃないかな。

    Bây giờ có đi thì chắc cũng không kịp nữa rồi nhỉ.

Lưu ý

  • ※ Muốn đoán ý phủ định thì dùng ~ないのではないか → 彼(かれ)は今日(きょう)、来(こ)ないのではないだろうか。
7

縮(しゅく)約(やく)形(けい)(~とく・~ちゃう・~なきゃ・~って…)

Dạng rút gọn trong văn nói thân mật (nói nhanh, tự nhiên, không dùng trong văn viết hay khi nói chuyện trang trọng)

Cấu trúcRút gọn từ thể て, thể ない, と…, xem từng dạng bên dưới

Ví dụ

  1. ①~とく/~どく (= ~ておく/~でおく)

    明日(あした)の資(し)料(りょう)、コピーしとくね。

    Tài liệu cho ngày mai, để tớ photo sẵn nhé.

  2. ②~ちゃう/~じゃう (= ~てしまう/~でしまう)

    弟(おとうと)がジュースを全(ぜん)部(ぶ)飲(の)んじゃった。

    Em trai tôi uống hết sạch nước ép mất rồi.

  3. ③~なきゃ/~なくちゃ (= ~なければ/~なくては + ならない)

    もうこんな時(じ)間(かん)だ。早(はや)く帰(かえ)らなきゃ。

    Muộn thế này rồi. Phải mau về thôi.

  4. ④~てる (= ~ている), ~って (= ~と)

    田(た)中(なか)さん、今日(きょう)は休(やす)むって言(い)ってた。

    Anh Tanaka bảo là hôm nay nghỉ đấy.

Lưu ý

  • ※ ~ちゃ/~じゃ (= ~ては/~では) → ここで写(しゃ)真(しん)を撮(と)っちゃだめだよ。

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.