Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 115 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 29

Ngữ pháp · Bài 115

FlashcardÔn bài này
1

自(じ)動(どう)詞(し)/他(た)動(どう)詞(し)

Tự động từ (Nが + V): Sự việc tự xảy ra, không nêu người làm. Tha động từ (Nを + V): Có người tác động. Trong đoạn văn, chọn theo góc nhìn: Nói về sự việc, kết quả thì dùng tự động từ, nói về hành động của người thì dùng tha động từ

Cấu trúc開(あ)く・開(あ)ける/消(き)える・消(け)す/壊(こわ)れる・壊(こわ)す/決(き)まる・決(き)める…

Ví dụ

  1. ①Tự động từ (nhìn vào sự việc)

    風(かぜ)で窓(まど)が開(あ)いた。

    Cửa sổ bật mở vì gió.

  2. ②Tha động từ (nhìn vào người làm)

    暑(あつ)いので、私(わたし)は窓(まど)を開(あ)けた。

    Vì nóng nên tôi đã mở cửa sổ.

  3. ③Thông báo kết quả, không nhấn người quyết định

    会(かい)議(ぎ)の日(ひ)が来(らい)週(しゅう)の月(げつ)曜(よう)日(び)に決(き)まりました。

    Ngày họp đã được chốt là thứ Hai tuần sau.

Lưu ý

  • ✗ 電(でん)気(き)が消(け)した → 電(でん)気(き)が消(き)えた/電(でん)気(き)を消(け)した
2

自(じ)動(どう)詞(し)+ている/他(た)動(どう)詞(し)+てある

Cùng tả trạng thái hiện tại: Tự động từ + ている chỉ trạng thái kết quả đơn thuần, tha động từ + てある chỉ trạng thái do ai đó cố ý làm sẵn (có mục đích)

Cấu trúcNが + tự động từ て + いる, Nが + tha động từ て + ある

Ví dụ

  1. ①ている (chỉ tả trạng thái)

    部屋(へや)の電(でん)気(き)がついている。

    Đèn trong phòng đang sáng.

  2. ②てある (có người làm sẵn)

    お客(きゃく)さんが来(く)るので、テーブルに花(はな)が飾(かざ)ってある。

    Vì có khách đến nên trên bàn đã được cắm hoa sẵn.

Lưu ý

  • ✗ 窓(まど)が開(あ)けている → 窓(まど)が開(あ)けてある/窓(まど)が開(あ)いている
3

自(じ)動(どう)詞(し)+てしまう

Tự động từ + てしまう: Sự cố, việc ngoài ý muốn đã xảy ra (tiếc nuối, không nhấn mạnh người gây ra)

Cấu trúcTự động từ て + しまう, văn nói: ちゃう/じゃう

Ví dụ

  1. ①Hư hỏng

    落(お)としたら、スマホの画(が)面(めん)が割(わ)れてしまった。

    Tôi lỡ đánh rơi, thế là màn hình điện thoại vỡ mất.

  2. ②Việc ngoài ý muốn

    急(いそ)いで行(い)ったのに、電(でん)車(しゃ)のドアが閉(し)まってしまった。

    Tôi đã vội chạy tới vậy mà cửa tàu vẫn đóng mất.

Lưu ý

  • ※ 皿(さら)を割(わ)ってしまった: Nhận là mình làm vỡ, 皿(さら)が割(わ)れてしまった: Chỉ nói kết quả, không nhắc người làm.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.