Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 114 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 28

Ngữ pháp · Bài 114

FlashcardÔn bài này
1

Vる前(まえ)に/Vた後(あと)で

Trước khi ~ / sau khi ~: Động từ trước 前(まえ)に luôn ở thể る, trước 後(あと)で luôn ở thể た, không phụ thuộc vào thì của cả câu

Cấu trúcVる + 前(まえ)に, Vた + 後(あと)で, N + の + 前(まえ)に/後(あと)で

Ví dụ

  1. ①前(まえ)に (câu quá khứ vẫn dùng Vる)

    子(こ)どものころ、毎(まい)晩(ばん)寝(ね)る前(まえ)に母(はは)に本(ほん)を読(よ)んでもらった。

    Hồi nhỏ, tối nào trước khi đi ngủ tôi cũng được mẹ đọc sách cho nghe.

  2. ②後(あと)で (câu tương lai vẫn dùng Vた)

    明日(あした)、仕(し)事(ごと)が終(お)わった後(あと)で、会(あ)いませんか。

    Ngày mai, sau khi xong việc, mình gặp nhau được không?

Lưu ý

  • ✗ 寝(ね)た前(まえ)に → 寝(ね)る前(まえ)に, 終(お)わる後(あと)で → 終(お)わった後(あと)で
2

Vる時(とき)/Vた時(とき)

Thì trước 時(とき) tùy vào thứ tự so với vế sau, không theo thì của cả câu. Vる時(とき): Hành động ở vế 時(とき) chưa xong khi vế sau xảy ra. Vた時(とき): Hành động ở vế 時(とき) đã xong trước

Cấu trúcVる/Vた + 時(とき)

Ví dụ

  1. ①Vる時(とき) (trước khi đến nơi)

    日(に)本(ほん)へ行(い)く時(とき)、空(くう)港(こう)でお土産(みやげ)を買(か)った。

    Lúc sắp sang Nhật, tôi đã mua quà ở sân bay.

  2. ②Vた時(とき) (sau khi đã đến)

    日(に)本(ほん)へ行(い)った時(とき)、友(とも)達(だち)の家(いえ)に泊(と)まった。

    Lúc sang đến Nhật, tôi đã ở nhờ nhà bạn.

  3. ③Chào hỏi

    家(いえ)を出(で)る時(とき)は「行(い)ってきます」、帰(かえ)った時(とき)は「ただいま」と言(い)う。

    Khi ra khỏi nhà thì nói "Ittekimasu" (Tôi đi đây), khi về đến nhà thì nói "Tadaima" (Tôi về rồi).

3

Vている(進(しん)行(こう)・結(けっ)果(か))

Vている có hai nghĩa chính tùy loại động từ: Đang diễn ra (động từ chỉ hành động kéo dài: 食(た)べる・読(よ)む・降(ふ)る…) hoặc trạng thái kết quả còn lại (động từ thay đổi tức thời: 結(けっ)婚(こん)する・開(あ)く・知(し)る・死(し)ぬ…)

Cấu trúcVて + いる

Ví dụ

  1. ①Đang diễn ra

    今(いま)、外(そと)で子(こ)どもたちが遊(あそ)んでいる。

    Bây giờ bọn trẻ đang chơi ở ngoài.

  2. ②Kết quả còn lại (người)

    姉(あね)はもう結(けっ)婚(こん)している。

    Chị gái tôi đã lập gia đình rồi.

  3. ③Kết quả còn lại (vật)

    窓(まど)が開(あ)いているから、少(すこ)し寒(さむ)い。

    Cửa sổ đang mở nên hơi lạnh.

Lưu ý

  • ✗ 「知(し)っていますか」「いいえ、知(し)っていません」 → 知(し)りません
4

Vている(経(けい)験(けん)・習(しゅう)慣(かん))

Vている còn dùng để nói thói quen lặp lại, nghề nghiệp, hoặc kinh nghiệm, thành tích đã có (thường đi với số lần, 今(いま)までに)

Cấu trúcVて + いる

Ví dụ

  1. ①Thói quen

    毎(まい)朝(あさ)、公(こう)園(えん)を30(さんじゅっ)分(ぷん)走(はし)っている。

    Sáng nào tôi cũng chạy bộ 30 phút ở công viên.

  2. ②Nghề nghiệp, việc làm lâu dài

    兄(あに)は銀(ぎん)行(こう)で働(はたら)いている。

    Anh trai tôi làm việc ở ngân hàng.

  3. ③Kinh nghiệm, thành tích

    彼(かれ)は今(いま)までに富(ふ)士(じ)山(さん)に3(さん)回(かい)登(のぼ)っている。

    Từ trước đến nay, anh ấy đã leo núi Phú Sĩ 3 lần.

5

Vた(発(はっ)見(けん)・想(そう)起(き))

Dùng thể た dù đang nói về hiện tại: Khi phát hiện ra điều mình đang tìm, khi chợt nhớ ra hoặc hỏi lại để xác nhận điều đã biết

Cấu trúcVた/Aかった/Nだった

Ví dụ

  1. ①Phát hiện

    あ、鍵(かぎ)はここにあった。

    A, chìa khóa ở đây này.

  2. ②Chợt nhớ ra

    そうだ、明日(あした)は母(はは)の誕(たん)生(じょう)日(び)だった。

    À đúng rồi, ngày mai là sinh nhật mẹ.

  3. ③Hỏi lại để xác nhận (~っけ)

    会(かい)議(ぎ)は何(なん)時(じ)からでしたっけ。

    Cuộc họp bắt đầu từ mấy giờ ấy nhỉ?

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.