Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 113 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 27

Ngữ pháp · Bài 113

FlashcardÔn bài này
1

Nは~ことだ(文(ぶん)の始(はじ)めと終(お)わり)

Khi chủ đề đầu câu là danh từ như 夢(ゆめ)・趣(しゅ)味(み)・目(もく)標(ひょう)・仕(し)事(ごと)・問(もん)題(だい), cuối câu phải là ~ことだ (danh từ hóa), không kết thúc bằng động từ hay ~たい

Cấu trúcN + は + Vる/Vない + ことだ

Ví dụ

  1. ①夢(ゆめ)

    私(わたし)の夢(ゆめ)は、自(じ)分(ぶん)の店(みせ)を持(も)つことだ。

    Ước mơ của tôi là có một cửa hàng của riêng mình.

  2. ②問(もん)題(だい)

    一(いち)番(ばん)の問(もん)題(だい)は、時(じ)間(かん)が足(た)りないことだ。

    Vấn đề lớn nhất là không đủ thời gian.

Lưu ý

  • ✗ 私(わたし)の夢(ゆめ)は、医(い)者(しゃ)になりたい → 私(わたし)の夢(ゆめ)は、医(い)者(しゃ)になることだ
2

~理(り)由(ゆう)は~からだ/~目(もく)的(てき)は~ためだ

Chủ đề là 理(り)由(ゆう) (lý do) thì cuối câu là ~からだ/~ためだ. Chủ đề là 目(もく)的(てき) (mục đích) thì cuối câu là ~ためだ/~ことだ

Cấu trúcThể thường + からだ, Vる + ためだ/ことだ

Ví dụ

  1. ①理(り)由(ゆう)

    日(に)本(ほん)に来(き)た理(り)由(ゆう)は、日(に)本(ほん)のアニメが好(す)きだからだ。

    Lý do tôi đến Nhật là vì tôi thích anime Nhật Bản.

  2. ②目(もく)的(てき)

    今(こん)回(かい)の出(しゅっ)張(ちょう)の目(もく)的(てき)は、新(あたら)しい工(こう)場(じょう)を見(けん)学(がく)することだ。

    Mục đích của chuyến công tác lần này là tham quan nhà máy mới.

Lưu ý

  • ✗ 日(に)本(ほん)に来(き)た理(り)由(ゆう)は、アニメが好(す)きだ → アニメが好(す)きだからだ
3

私(わたし)は~ことにしている/私(わたし)の習(しゅう)慣(かん)は~ことだ

Chủ đề là người (私(わたし)は) thì cuối câu là cụm động từ (~ことにしている/~ようにしている…). Chủ đề là danh từ (習(しゅう)慣(かん)・決(き)まり・目(もく)標(ひょう)) thì cuối câu là ~ことだ

Ví dụ

  1. ①私(わたし)は

    私(わたし)は、寝(ね)る前(まえ)に日(にっ)記(き)を書(か)くことにしている。

    Tôi tự đặt cho mình thói quen viết nhật ký trước khi đi ngủ.

  2. ②私(わたし)の習(しゅう)慣(かん)は

    私(わたし)の習(しゅう)慣(かん)は、寝(ね)る前(まえ)に日(にっ)記(き)を書(か)くことだ。

    Thói quen của tôi là viết nhật ký trước khi đi ngủ.

Lưu ý

  • ✗ 私(わたし)の習(しゅう)慣(かん)は、日(にっ)記(き)を書(か)くことにしている → 私(わたし)の習(しゅう)慣(かん)は、日(にっ)記(き)を書(か)くことだ
4

もし~たら/たとえ~ても/なぜなら~からだ

Phó từ ở đầu câu đòi hỏi vế sau, cuối câu có hình thức tương ứng

Cấu trúcもし → ~たら/~ば/~なら, たとえ → ~ても/~でも, なぜなら → ~からだ/~のだ

Ví dụ

  1. ①もし~たら

    もし宝(たから)くじが当(あ)たったら、世(せ)界(かい)中(じゅう)を旅(りょ)行(こう)したい。

    Nếu trúng xổ số, tôi muốn đi du lịch khắp thế giới.

  2. ②たとえ~ても

    たとえ失(しっ)敗(ぱい)しても、もう一(いち)度(ど)挑(ちょう)戦(せん)するつもりだ。

    Cho dù có thất bại, tôi vẫn định thử sức thêm một lần nữa.

  3. ③なぜなら~からだ

    今日(きょう)は早(はや)く寝(ね)る。なぜなら、明日(あした)は朝(あさ)5時(じ)に起(お)きるからだ。

    Hôm nay tôi sẽ đi ngủ sớm. Bởi vì ngày mai tôi phải dậy lúc 5 giờ sáng.

Lưu ý

  • ✗ たとえ忙(いそが)しかったら → たとえ忙(いそが)しくても

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.