Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 109 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 23

Ngữ pháp · Bài 109

FlashcardÔn bài này
1

「…」と言(い)う/~と言(い)う

Trích dẫn lời nói. Trực tiếp: Giữ nguyên lời gốc trong 「」. Gián tiếp: Chuyển sang thể thường, đổi đại từ, từ chỉ thời gian, nơi chốn theo vị trí người thuật lại

Cấu trúc「lời gốc」 + と言(い)う, thể thường + と言(い)う

Ví dụ

  1. ①Trực tiếp

    田(た)中(なか)さんは「明日(あした)は休(やす)みます」と言(い)った。

    Anh Tanaka nói: "Ngày mai tôi xin nghỉ."

  2. ②Gián tiếp (đổi sang thể thường)

    田(た)中(なか)さんは、明日(あした)は休(やす)むと言(い)っていた。

    Anh Tanaka có nói là ngày mai anh ấy sẽ nghỉ.

  3. ③Đổi đại từ (私(わたし) → 自(じ)分(ぶん)), thời gian (昨日(きのう) → 前(まえ)の日(ひ))

    彼(かれ)は、自(じ)分(ぶん)は前(まえ)の日(ひ)に東(とう)京(きょう)に着(つ)いたと言(い)った。

    Anh ấy nói rằng mình đã đến Tokyo vào hôm trước.

Lưu ý

  • ※ Văn nói: ~って言(い)ってた (って = と).
2

~ように言(い)う/~ように頼(たの)む/~なと言(い)う

Thuật lại mệnh lệnh, lời dặn, lời nhờ, lời cấm (người nhận lời đi với に)

Cấu trúcVる/Vない + ように言(い)う/頼(たの)む/注(ちゅう)意(い)する, Vる + なと言(い)う, V mệnh lệnh + と言(い)う

Ví dụ

  1. ①Dặn, ra lệnh

    先(せん)生(せい)は学(がく)生(せい)に、レポートを金(きん)曜(よう)日(び)までに出(だ)すように言(い)った。

    Thầy giáo dặn sinh viên phải nộp báo cáo chậm nhất vào thứ Sáu.

  2. ②Nhờ

    母(はは)に、明日(あした)6時(じ)に起(お)こしてくれるように頼(たの)んだ。

    Tôi đã nhờ mẹ đánh thức tôi lúc 6 giờ sáng mai.

  3. ③Cấm (なと言(い)う)

    父(ちち)に、夜(よる)遅(おそ)くまで遊(あそ)ぶなと言(い)われた。

    Tôi bị bố cấm đi chơi đến khuya.

Lưu ý

  • ※ ~ないように注(ちゅう)意(い)する: Nhắc đừng làm → 医(い)者(しゃ)に、お酒(さけ)を飲(の)みすぎないように注(ちゅう)意(い)された。
3

~か(どうか)~

Lồng câu hỏi vào trong câu (có từ để hỏi: ~か, không có từ để hỏi: ~かどうか), sau đó thường là わからない/知(し)らない/聞(き)く/調(しら)べる/決(き)める…

Cấu trúcThể thường + か/かどうか, N・Aな bỏ だ

Ví dụ

  1. ①Có từ để hỏi

    会(かい)議(ぎ)が何(なん)時(じ)に始(はじ)まるか、知(し)っていますか。

    Anh có biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ không?

  2. ②Không có từ để hỏi

    明日(あした)のパーティーに行(い)くかどうか、まだ決(き)めていない。

    Tôi vẫn chưa quyết định có đi dự tiệc ngày mai hay không.

  3. ③N・Aな bỏ だ

    その話(はなし)が本(ほん)当(とう)かどうか、わからない。

    Tôi không biết chuyện đó có thật hay không.

Lưu ý

  • ✗ 本(ほん)当(とう)だかどうか → 本(ほん)当(とう)かどうか
4

~と思(おも)う/~と考(かんが)える/~と書(か)いてある

Trích dẫn suy nghĩ, ý kiến, nội dung văn bản

Cấu trúcThể thường + と思(おも)う/と考(かんが)える, N・Aな giữ だ: 大(たい)切(せつ)だと思(おも)う, 「…」/thể thường + と書(か)いてある

Ví dụ

  1. ①と思(おも)う (ý kiến người nói)

    明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)ると思(おも)う。

    Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.

  2. ②と考(かんが)える (suy nghĩ có lý lẽ, trang trọng)

    多(おお)くの人(ひと)が、環(かん)境(きょう)問(もん)題(だい)は大(たい)切(せつ)だと考(かんが)えている。

    Nhiều người cho rằng vấn đề môi trường là quan trọng.

  3. ③と書(か)いてある

    入(い)り口(ぐち)に「ここで靴(くつ)を脱(ぬ)いでください」と書(か)いてある。

    Ở lối vào có ghi: "Vui lòng cởi giày tại đây."

Lưu ý

  • ※ Suy nghĩ của người thứ 3: ~と思(おも)っている/~と考(かんが)えている.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.