Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 108 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 22

Ngữ pháp · Bài 108

FlashcardÔn bài này
1

~かける/~かけだ/~かけのN

Đang ~ dở dang (đã bắt đầu nhưng chưa xong), hoặc sắp, suýt ~ (trạng thái vừa bắt đầu xảy ra)

Cấu trúcVます + かける/かけだ/かけのN

Ví dụ

  1. ①Làm dở

    読(よ)みかけの本(ほん)が、机(つくえ)の上(うえ)に置(お)いてある。

    Cuốn sách đang đọc dở được để trên bàn.

  2. ②かけだ

    この仕(し)事(ごと)はまだやりかけだから、明日(あした)続(つづ)けよう。

    Công việc này vẫn còn đang làm dở, mai làm tiếp vậy.

  3. ③Sắp, bắt đầu ~

    水(みず)をやるのを忘(わす)れて、花(はな)が枯(か)れかけている。

    Vì quên tưới nước nên hoa sắp héo mất rồi.

Lưu ý

  • ※ 話(はな)しかける (bắt chuyện), 呼(よ)びかける (kêu gọi) là động từ ghép mang nghĩa riêng.
2

~きる/~きれない

Làm ~ hết, làm trọn đến cùng, hoặc hoàn toàn ~ (きれない: Không thể ~ hết)

Cấu trúcVます + きる/きれない

Ví dụ

  1. ①Làm hết toàn bộ

    1週(しゅう)間(かん)で、この本(ほん)を全(ぜん)部(ぶ)読(よ)みきった。

    Tôi đã đọc hết cuốn sách này trong một tuần.

  2. ②Làm trọn đến cùng

    マラソンで42キロを最(さい)後(ご)まで走(はし)りきった。

    Trong cuộc thi marathon, tôi đã chạy trọn 42 km đến tận cuối cùng.

  3. ③Hoàn toàn, cực kỳ

    毎(まい)日(にち)残(ざん)業(ぎょう)で、疲(つか)れきっている。

    Ngày nào cũng làm thêm giờ nên tôi mệt rã rời.

  4. ④きれない

    こんなにたくさんの料(りょう)理(り)、一(ひと)人(り)では食(た)べきれない。

    Nhiều món thế này, một mình tôi ăn không hết được.

3

~通(とお)す

Làm ~ đến cùng, liên tục từ đầu đến cuối (dù khó khăn cũng không bỏ dở giữa chừng)

Cấu trúcVます + 通(とお)す

Ví dụ

  1. ①Làm đến cùng

    大(たい)変(へん)だったが、最(さい)後(ご)まで一(ひと)人(り)でやり通(とお)した。

    Tuy vất vả nhưng tôi đã một mình làm đến cùng.

  2. ②Liên tục suốt một thời gian

    道(みち)に迷(まよ)って、一(ひと)晩(ばん)中(じゅう)歩(ある)き通(とお)した。

    Bị lạc đường, tôi đã đi bộ suốt cả đêm.

  3. ③Giữ đến cùng

    彼(かれ)は本(ほん)当(とう)のことを最(さい)後(ご)まで隠(かく)し通(とお)した。

    Anh ấy đã giấu kín sự thật cho đến cùng.

Lưu ý

  • ※ ~きる nhấn kết quả làm hết, ~通(とお)す nhấn quá trình liên tục không dừng.
4

~出(だ)す

Bắt đầu ~ (bất chợt, đột ngột, không lường trước)

Cấu trúcVます + 出(だ)す

Ví dụ

  1. ①Hiện tượng tự nhiên

    急(きゅう)に雨(あめ)が降(ふ)り出(だ)した。

    Trời bỗng đổ mưa.

  2. ②Hành động, cảm xúc bất chợt

    赤(あか)ちゃんが突(とつ)然(ぜん)泣(な)き出(だ)した。

    Em bé đột nhiên òa khóc.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng với ý chí, nhờ vả: 明日(あした)から勉(べん)強(きょう)し出(だ)そう → 勉(べん)強(きょう)し始(はじ)めよう
5

~やすい

Dễ ~ (dễ làm do tính chất của vật), hoặc dễ xảy ra, có khuynh hướng ~

Cấu trúcVます + やすい, chia như Aい

Ví dụ

  1. ①Dễ làm

    このペンは軽(かる)くて書(か)きやすい。

    Cây bút này nhẹ nên dễ viết.

  2. ②Dễ xảy ra

    冬(ふゆ)は空(くう)気(き)が乾(かん)燥(そう)して、風邪(かぜ)をひきやすい。

    Mùa đông không khí khô nên dễ bị cảm.

6

~にくい

Khó ~ (khó làm do tính chất của đối tượng), hoặc khó xảy ra (thường là đặc tính tốt)

Cấu trúcVます + にくい, chia như Aい

Ví dụ

  1. ①Khó làm

    この薬(くすり)は苦(にが)くて飲(の)みにくい。

    Thuốc này đắng nên khó uống.

  2. ②Khó xảy ra

    このコップは落(お)としても割(わ)れにくい。

    Cái cốc này có đánh rơi cũng khó vỡ.

7

~づらい

Khó ~ (vì người làm cảm thấy đau, khó chịu, ngại ngùng về thể chất hoặc tâm lý)

Cấu trúcVます + づらい, chia như Aい

Ví dụ

  1. ①Khó vì thể chất

    靴(くつ)が小(ちい)さくて、歩(ある)きづらい。

    Giày chật quá nên đi lại khó chịu.

  2. ②Khó vì tâm lý, ngại

    先(せん)輩(ぱい)の間(ま)違(ちが)いを指(し)摘(てき)するのは、言(い)いづらい。

    Chỉ ra lỗi sai của tiền bối thì thật khó mở lời.

Lưu ý

  • ※ にくい: Khó do tính chất khách quan, づらい: Khó do cảm giác của người làm, thường không dùng cho hiện tượng tự nhiên (雨(あめ)が降(ふ)りにくい, không nói 雨(あめ)が降(ふ)りづらい).
8

~すぎる/~すぎだ

Quá ~ (vượt quá mức thích hợp, thường mang ý không tốt)

Cấu trúcVます/Aい bỏ い/Aな bỏ な + すぎる, すぎだ là dạng danh từ, いい → よすぎる, ない → なさすぎる

Ví dụ

  1. ①V

    昨日(きのう)は飲(の)みすぎて、頭(あたま)が痛(いた)い。

    Hôm qua uống quá nhiều nên giờ tôi bị đau đầu.

  2. ②A

    この靴(くつ)は、私(わたし)には大(おお)きすぎる。

    Đôi giày này quá rộng so với chân tôi.

  3. ③すぎだ (văn nói)

    毎(まい)日(にち)夜(よる)12時(じ)まで働(はたら)くなんて、働(はたら)きすぎだよ。

    Ngày nào cũng làm việc đến 12 giờ đêm, cậu làm quá sức rồi đấy.

9

~がちだ/~がちなN

Hay ~, thường dễ ~ (khuynh hướng lặp đi lặp lại, thường là điều không tốt)

Cấu trúcVます/N + がちだ, bổ nghĩa N: がちなN

Ví dụ

  1. ①Vます

    最(さい)近(きん)、仕(し)事(ごと)が忙(いそが)しくて、ジムを休(やす)みがちだ。

    Dạo này công việc bận rộn nên tôi hay nghỉ tập gym.

  2. ②N

    子(こ)どものころは病(びょう)気(き)がちで、よく学(がっ)校(こう)を休(やす)んだ。

    Hồi nhỏ tôi hay ốm vặt nên thường xuyên phải nghỉ học.

  3. ③がちなN

    これは、初(しょ)心(しん)者(しゃ)がしがちな間(ま)違(ちが)いだ。

    Đây là lỗi mà người mới học hay mắc phải.

Lưu ý

  • ※ やすい: Tính chất dễ xảy ra, がち: Thực tế hay xảy ra nhiều lần.
10

Nらしい/NらしいN/Nらしくない

Đúng chất N, có đầy đủ đặc trưng tiêu biểu của N (thường là đánh giá tốt)

Cấu trúcN + らしい, chia như Aい, らしくない: Không giống phong cách thường ngày của N

Ví dụ

  1. ①Đúng chất

    今日(きょう)は春(はる)らしい、暖(あたた)かい一(いち)日(にち)だった。

    Hôm nay là một ngày ấm áp, đúng chất mùa xuân.

  2. ②NらしいN

    子(こ)どもらしい、元(げん)気(き)な絵(え)ですね。

    Bức tranh tràn đầy sức sống, đúng chất trẻ con nhỉ.

  3. ③らしくない

    何(なに)も言(い)わずに休(やす)むなんて、君(きみ)らしくないね。

    Nghỉ mà không nói một lời, chẳng giống cậu chút nào.

Lưu ý

  • ※ Khác らしい phỏng đoán (thể thường + らしい: Hình như, nghe nói).
11

~っぽい

Có vẻ, hơi giống ~ (có cảm giác như vậy dù không phải), hoặc hay ~ (có khuynh hướng), văn nói, thường mang ý chê

Cấu trúcN/Vます/Aい bỏ い + っぽい, chia như Aい

Ví dụ

  1. ①Giống như (dù không phải)

    彼(かれ)は30歳(さい)なのに、考(かんが)え方(かた)が子(こ)どもっぽい。

    Anh ấy đã 30 tuổi rồi mà suy nghĩ vẫn trẻ con.

  2. ②Màu sắc, cảm giác hơi ~

    白(しろ)っぽいコートを着(き)た人(ひと)がいた。

    Có một người mặc áo khoác màu trăng trắng.

  3. ③Hay ~ (Vます)

    年(とし)のせいか、最(さい)近(きん)忘(わす)れっぽくなった。

    Có lẽ do tuổi tác nên dạo này tôi hay quên.

  4. ④Có triệu chứng hơi ~

    熱(ねつ)っぽいから、今日(きょう)は早(はや)く寝(ね)る。

    Tôi thấy hơi sốt nên hôm nay sẽ đi ngủ sớm.

12

Nのようだ/Nみたいだ

Giống như N (ví von với cái mà thực ra không phải N), ví dụ như N, hoặc hình như (phỏng đoán)

Cấu trúcN + のようだ/のように/のようなN, N + みたいだ/みたいに/みたいなN (văn nói)

Ví dụ

  1. ①Ví von

    彼(かの)女(じょ)の手(て)は、氷(こおり)のように冷(つめ)たかった。

    Tay cô ấy lạnh như băng.

  2. ②Nêu ví dụ

    東(とう)京(きょう)のような大(だい)都(と)市(し)は、家(や)賃(ちん)が高(たか)い。

    Những thành phố lớn như Tokyo thì tiền thuê nhà đắt đỏ.

  3. ③Phỏng đoán

    外(そと)は雨(あめ)みたいだね。傘(かさ)を持(も)っていこう。

    Hình như ngoài trời đang mưa nhỉ. Mang ô theo thôi.

13

~だらけだ/~だらけのN

Đầy, toàn là ~ (thứ không tốt phủ khắp bề mặt hoặc có quá nhiều)

Cấu trúcN + だらけだ/だらけのN

Ví dụ

  1. ①Phủ khắp

    雨(あめ)の中(なか)でサッカーをして、服(ふく)が泥(どろ)だらけになった。

    Đá bóng dưới mưa nên quần áo lấm đầy bùn.

  2. ②Quá nhiều

    この作(さく)文(ぶん)は間(ま)違(ちが)いだらけだ。

    Bài văn này toàn là lỗi sai.

  3. ③だらけのN

    部屋(へや)の隅(すみ)に、ほこりだらけの古(ふる)い箱(はこ)があった。

    Ở góc phòng có một chiếc hộp cũ phủ đầy bụi.

Lưu ý

  • ※ Thường dùng cho điều không tốt, điều tốt thì dùng いっぱい (花(はな)がいっぱい).
14

~らしい と ~のようだ・~みたいだ

Nらしい: Đúng là N và có đầy đủ đặc trưng của N. Nのようだ/Nみたいだ: Không phải N nhưng giống N

Cấu trúcVí von

Ví dụ

  1. ①らしい (là trẻ con, đúng chất trẻ con)

    あの子(こ)はいつも元(げん)気(き)いっぱいで、子(こ)どもらしい。

    Đứa bé đó lúc nào cũng tràn đầy năng lượng, đúng chất trẻ con.

  2. ②のようだ (là người lớn mà giống trẻ con)

    父(ちち)は新(あたら)しいおもちゃを見(み)ると、まるで子(こ)どものようだ。

    Bố tôi cứ thấy đồ chơi mới là y như một đứa trẻ.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.