Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 106 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 20

Ngữ pháp · Bài 106

FlashcardÔn bài này
1

~と…た/~たら…た(発(はっ)見(けん)・意(い)外(がい))

Khi làm ~ thì phát hiện ra / bỗng xảy ra… (vế sau là điều người nói nhận ra hoặc sự việc ngoài ý muốn, không phải hành động có chủ ý của người nói, câu kết thúc ở thì quá khứ)

Cấu trúcVる + と/Vた + ら, vế sau: …た

Ví dụ

  1. ①Phát hiện

    朝(あさ)カーテンを開(あ)けると、外(そと)は一(いち)面(めん)の雪(ゆき)だった。

    Sáng ra kéo rèm thì thấy bên ngoài tuyết đã phủ trắng xóa.

  2. ②Sự việc bất ngờ

    家(いえ)を出(で)たら、急(きゅう)に雨(あめ)が降(ふ)ってきた。

    Vừa ra khỏi nhà thì trời bỗng đổ mưa.

  3. ③Kết quả khi thử làm

    新(あたら)しくできた店(みせ)に行(い)ってみたら、意(い)外(がい)に安(やす)かった。

    Thử đến cửa hàng mới mở thì thấy giá rẻ không ngờ.

Lưu ý

  • ※ たら hay dùng trong văn nói, と hay dùng trong văn kể chuyện, văn viết.
2

~と…た(連(れん)続(ぞく)・習(しゅう)慣(かん))

Hành động xảy ra liên tiếp của cùng một người trong quá khứ (vừa ~ là…), hoặc thói quen lặp lại trong quá khứ (cứ hễ ~ là…)

Cấu trúcVる + と, vế sau: …た

Ví dụ

  1. ①Hành động liên tiếp (văn kể chuyện)

    父(ちち)は家(いえ)に帰(かえ)ると、すぐにテレビをつけた。

    Bố vừa về đến nhà là bật ngay tivi.

  2. ②Thói quen trong quá khứ

    子(こ)どものころは、夏(なつ)休(やす)みになると毎(まい)日(にち)川(かわ)で泳(およ)いだ。

    Hồi nhỏ, cứ đến kỳ nghỉ hè là ngày nào tôi cũng bơi ở sông.

Lưu ý

  • ※ Ở nghĩa này vế sau là hành động có ý chí của chủ ngữ, khác với nghĩa phát hiện.
3

~も…ば~も…/~も…なら~も…

Cả ~ lẫn ~, ~ đã… mà ~ cũng… (liệt kê hai điều cùng chiều: Cùng tốt hoặc cùng xấu)

Cấu trúcNも + Vば/Aい bỏ い + ければ/Aな bỏ な + なら/N + なら, Nも + …

Ví dụ

  1. ①~も~ば~も

    この店(みせ)は値(ね)段(だん)も安(やす)ければ、料(りょう)理(り)もおいしい。

    Quán này giá đã rẻ mà đồ ăn cũng ngon.

  2. ②~も~なら~も

    この町(まち)は交(こう)通(つう)も便(べん)利(り)なら、自(し)然(ぜん)も豊(ゆた)かだ。

    Thị trấn này giao thông đã thuận tiện mà thiên nhiên cũng phong phú.

  3. ③NもNならNもN (chê cả hai)

    うそをつく子(こ)も子(こ)なら、それを叱(しか)らない親(おや)も親(おや)だ。

    Con nói dối đã không ra gì, bố mẹ không mắng con cũng chẳng ra gì.

4

~たら/~ば/~と(仮(か)定(てい))

Lưu ý khi dùng để giả định: ~と chỉ kết quả tất yếu, tự nhiên. Vế sau là ý chí, nhờ vả, mời thì dùng ~たら (~ば chỉ được khi vế trước là trạng thái: 時(じ)間(かん)があれば), không dùng ~と. Giả định trái với sự thật: ~ば/~たら + ~のに

Cấu trúcVる + と, Vば, Vた + ら

Ví dụ

  1. ①と: Kết quả tất yếu

    このボタンを押(お)すと、お湯(ゆ)が出(で)ます。

    Bấm nút này thì nước nóng sẽ chảy ra.

  2. ②たら: Vế sau là nhờ vả, ý chí

    駅(えき)に着(つ)いたら、電(でん)話(わ)してください。

    Khi đến ga thì hãy gọi điện cho tôi nhé.

  3. ③Trái với sự thật (tiếc nuối)

    もう少(すこ)し早(はや)く家(いえ)を出(で)れば、間(ま)に合(あ)ったのに。

    Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn một chút thì đã kịp rồi.

Lưu ý

  • ✗ 駅(えき)に着(つ)くと、電(でん)話(わ)してください → 駅(えき)に着(つ)いたら、電(でん)話(わ)してください

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.