Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 100 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 14

Ngữ pháp · Bài 100

FlashcardÔn bài này
1

~について

Về ~ (nêu chủ đề, nội dung của hành động nói, nghĩ, viết, tìm hiểu…)

Cấu trúcN + について, trước N: についての + N

Ví dụ

  1. ①について + V

    日(に)本(ほん)の祭(まつ)りについて調(しら)べています。

    Tôi đang tìm hiểu về các lễ hội của Nhật Bản.

  2. ②についての + N

    留(りゅう)学(がく)についての説(せつ)明(めい)会(かい)に参(さん)加(か)した。

    Tôi đã tham gia buổi giới thiệu về du học.

2

~に対(たい)して/~に対(たい)する(対(たい)象(しょう))

Đối với, với ~ (N là đối tượng mà hành động, thái độ, cảm xúc hướng tới)

Cấu trúcN + に対(たい)して, trước N: に対(たい)する + N

Ví dụ

  1. ①Thái độ, hành động hướng tới

    先(せん)生(せい)に対(たい)して、そんな言(い)い方(かた)は失(しつ)礼(れい)だよ。

    Nói với thầy cô kiểu đó là vô lễ đấy.

  2. ②に対(たい)する + N

    子(こ)どもに対(たい)する親(おや)の愛(あい)情(じょう)は深(ふか)い。

    Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái thật sâu nặng.

  3. ③Đáp lại (質(しつ)問(もん)・意(い)見(けん) + に対(たい)して)

    客(きゃく)の質(しつ)問(もん)に対(たい)して、店(てん)員(いん)は丁(てい)寧(ねい)に答(こた)えた。

    Trước câu hỏi của khách, nhân viên cửa hàng đã trả lời rất lịch sự.

3

~によって(手(しゅ)段(だん)・動(どう)作(さ)主(ぬし)・違(ちが)い)

Bằng ~ (phương tiện, cách thức), bởi ~ (người tạo ra, phát minh trong câu bị động), tùy theo ~ (khác nhau tùy)

Cấu trúcN + によって/により, trước N: による + N

Ví dụ

  1. ①Phương tiện, cách thức

    インターネットによって、世(せ)界(かい)中(じゅう)の情(じょう)報(ほう)が簡(かん)単(たん)に手(て)に入(はい)る。

    Thông qua Internet, ta có thể dễ dàng có được thông tin từ khắp nơi trên thế giới.

  2. ②Người làm trong câu bị động (tạo ra, phát minh, viết…)

    この寺(てら)は、有(ゆう)名(めい)な建(けん)築(ちく)家(か)によって建(た)てられた。

    Ngôi chùa này được xây dựng bởi một kiến trúc sư nổi tiếng.

  3. ③Tùy theo

    人(ひと)によって、好(す)きな季(き)節(せつ)が違(ちが)う。

    Tùy mỗi người mà mùa yêu thích lại khác nhau.

Lưu ý

  • ✗ Phương tiện đi lại hằng ngày không dùng によって: バスによって学(がっ)校(こう)へ行(い)く → バスで
4

~にとって

Đối với ~ (đứng trên lập trường, quan điểm của N để đánh giá, vế sau là nhận xét: 大(たい)切(せつ)だ、難(むずか)しい、ありがたい…)

Cấu trúcN + にとって, trước N: にとっての + N

Ví dụ

  1. ①にとって

    私(わたし)にとって、家(か)族(ぞく)が一(いち)番(ばん)大(たい)切(せつ)だ。

    Gia đình là thứ quan trọng nhất đối với tôi.

  2. ②にとっての + N

    子(こ)どもにとっての遊(あそ)びは、勉(べん)強(きょう)と同(おな)じくらい大(だい)事(じ)だ。

    Vui chơi đối với trẻ em cũng quan trọng ngang với học tập.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng cho thái độ, hành động hướng tới ai: 先(せん)生(せい)にとって失(しつ)礼(れい)だ → 先(せん)生(せい)に対(たい)して失(しつ)礼(れい)だ
5

~として

Với tư cách là, như là ~ (nêu vai trò, lập trường, tư cách, danh nghĩa)

Cấu trúcN + として, trước N: としての + N

Ví dụ

  1. ①Tư cách, vai trò

    彼(かれ)は通(つう)訳(やく)として、会(かい)議(ぎ)に参(さん)加(か)した。

    Anh ấy đã tham dự cuộc họp với tư cách phiên dịch viên.

  2. ②Mục đích, danh nghĩa

    趣(しゅ)味(み)として、ギターを習(なら)っている。

    Tôi đang học guitar như một sở thích.

  3. ③としての + N

    親(おや)としての責(せき)任(にん)を果(は)たしたい。

    Tôi muốn làm tròn trách nhiệm của một người làm cha mẹ.

Lưu ý

  • ※ Nとしては: Về phía N, theo lập trường của N → 私(わたし)としては、この案(あん)に賛(さん)成(せい)です。
6

「について」と「に対(たい)して」と「にとって」

について: Nội dung, chủ đề (nói, nghĩ, viết về ~) / に対(たい)して: Đối tượng mà hành động, thái độ hướng tới / にとって: Lập trường để đánh giá

Cấu trúcĐối với ~ thì … là …

Ví dụ

  1. ①について

    子(こ)どもの教(きょう)育(いく)について、夫(おっと)と話(はな)し合(あ)った。

    Tôi đã bàn bạc với chồng về việc giáo dục con cái.

  2. ②に対(たい)して

    子(こ)どもに対(たい)して、優(やさ)しく話(はな)しかけた。

    Tôi đã dịu dàng bắt chuyện với đứa bé.

  3. ③にとって

    子(こ)どもにとって、この本(ほん)は難(むずか)しすぎる。

    Cuốn sách này quá khó đối với trẻ em.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.