Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 25 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 25

いろいろ お世話(せわ)に なりました

Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ tôi nhiều

0:00 / 0:42
  1. 木村(きむら)

    転勤(てんきん)、おめでとう ございます。

    Chúc mừng anh được chuyển công tác.

  2. ミラー

    ありがとう ございます。

    Cảm ơn chị.

  3. 木村(きむら)

    ミラーさんが 東京(とうきょう)へ 行(い)ったら、寂(さび)しく なりますね。

    Anh Miller lên Tokyo rồi thì ở đây buồn lắm nhỉ.

  4. 佐藤(さとう)

    そうですね。

    Đúng vậy nhỉ.

  5. 木村(きむら)

    東京(とうきょう)へ 行(い)っても、大阪(おおさか)の ことを 忘(わす)れないで くださいね。

    Dù có lên Tokyo, anh cũng đừng quên Osaka nhé.

  6. ミラー

    もちろん。皆(みな)さん、暇(ひま)が あったら、ぜひ 東京(とうきょう)へ 遊(あそ)びに 来(き)て ください。

    Tất nhiên rồi. Mọi người lúc nào rảnh thì nhất định lên Tokyo chơi nhé.

  7. サントス

    ミラーさんも 大阪(おおさか)へ 来(き)たら、電話(でんわ)を ください。いっしょに 飲(の)みましょう。

    Anh Miller có về Osaka thì gọi điện cho tôi nhé. Mình cùng đi uống.

  8. ミラー

    ええ、ぜひ。皆(みな)さん、ほんとうに いろいろ お世話(せわ)に なりました。

    Vâng, nhất định rồi. Thật sự cảm ơn mọi người đã giúp đỡ tôi rất nhiều.

  9. 佐藤(さとう)

    頑張(がんば)って ください。お体(からだ)に 気(き)を つけて。

    Anh cố gắng nhé. Giữ gìn sức khỏe.

  10. ミラー

    はい。皆(みな)さんも どうぞ お元気(げんき)で。

    Vâng. Mọi người cũng mạnh khỏe nhé.

Cách nói trong bài

  1. ~たら: Nếu… thì…, hoặc sau khi… thì… (東京へ行ったら、寂しくなりますね; 大阪へ来たら、電話をください).

  2. ~ても: Dù… cũng… (東京へ行っても、大阪のことを忘れないでくださいね).

  3. いろいろ お世話に なりました: Lời cảm ơn khi chia tay, chuyển đi nơi khác, gửi tới những người đã giúp đỡ mình trong thời gian qua.

  4. お体に気をつけて / お元気で: Lời chúc khi chia tay, tương đương “Giữ gìn sức khỏe nhé”.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.