Đọc hiểu · Bài 25
わたしが 欲しい 物
Thứ tôi muốn có
Chúng tôi đã hỏi nhiều người xem họ muốn có thứ gì nhất. ① “Thời gian”. Đi làm, làm việc, về đến nhà là một ngày đã hết. Một ngày ngắn quá. Tôi muốn một ngày có khoảng 36 tiếng. (Nữ, 25 tuổi) ② Cháu muốn có “ngân hàng của riêng cháu”. Có ngân hàng rồi thì lúc nào thích cháu cũng rút tiền ra mua được thứ mình thích. (Bé trai, 10 tuổi) ③ “Thuốc cải lão hoàn đồng”. Hồi trẻ tôi chẳng chịu học hành mấy. Nếu được trẻ lại một lần nữa, tôi muốn học hành tử tế rồi làm một công việc tốt. (Nữ, 60 tuổi) ④ Tôi muốn có “khiếu hài hước”. Hễ tôi kể chuyện là vợ tôi nói ngay: “Mai anh cũng bận phải không? Đi ngủ sớm đi.” Còn con tôi thì bảo: “Bố ơi, chuyện này con nghe khoảng 3 lần rồi.” Tôi muốn trở thành một người thú vị. (Nam, 43 tuổi) ⑤ Em muốn có thêm một “em” nữa. Ngày nào em cũng phải học ở trường. Nếu có 2 “em” thì khi một “em” đang học ở trường, “em” còn lại có thể làm điều mình thích. Em muốn được thành 2 người. (Bé gái, 14 tuổi)
Câu hỏi
1.例:男の子、10歳 ― 好きな ものを 買いたい ― 僕の 銀行 1)女の子、14歳
Xem đáp án
好きな ことを したい ― わたし
(Nối mỗi người với mong muốn và thứ họ muốn có. Ví dụ: Bé trai 10 tuổi – Muốn mua thứ mình thích – Ngân hàng của riêng mình.) 1) Bé gái 14 tuổi → Muốn làm điều mình thích – Thêm một “tôi” nữa.
2.2)女の人、25歳
Xem đáp án
毎日 とても 忙しい ― 時間
2) Nữ 25 tuổi → Ngày nào cũng rất bận – Thời gian.
3.3)男の人、43歳
Xem đáp án
わたしの 話は おもしろくない ― ユーモア
3) Nam 43 tuổi → Chuyện mình kể không thú vị – Khiếu hài hước.
4.4)女の人、60歳
Xem đáp án
勉強したい ― 若く なる 薬
4) Nữ 60 tuổi → Muốn học hành – Thuốc cải lão hoàn đồng.