Đọc hiểu · Bài 24
私の おばあちゃん
Bà của tôi
Bà tôi năm nay 72 tuổi, vẫn còn khỏe. Bà sống một mình. Những hôm trời đẹp, bà đến bệnh viện gặp bạn bè. Vì ở bệnh viện bà có nhiều bạn lắm. Những hôm trời xấu, chân bà không được khỏe nên bà không ra ngoài. Mỗi khi bà đến nhà tôi, tôi lại hát cho bà nghe những bài hát học ở trường. Bà kể cho tôi nghe những câu chuyện cổ của Nhật Bản. Rồi bà còn làm bánh mì và bánh kẹo cho tôi. Hễ bà đến là cả nhà lại rộn ràng hẳn lên.
Câu hỏi
1.( )おばあちゃんは 僕の 家族と いっしょに 住んで います。
Xem đáp án
× 一人で 住んで います。
(Đúng ghi ○, sai ghi ×.) Bà sống cùng gia đình tôi. → Sai: Bà sống một mình.
2.( )おばあちゃんは 足の 調子が 悪いとき、病院へ 行きます。
Xem đáp án
× 天気が いい とき、友達に 会いに 病院へ 行きます。
Khi chân không khỏe, bà đến bệnh viện. → Sai: Bà đến bệnh viện vào những hôm trời đẹp để gặp bạn; hôm trời xấu chân không khỏe thì bà ở nhà.
3.( )おばあちゃんは パンや お菓子を 作ります。
Xem đáp án
○ パンや お菓子を 作って くれます。
Bà làm bánh mì và bánh kẹo. → Đúng: Bà làm bánh mì, bánh kẹo cho cháu.
4.( )僕は おばあちゃんが 好きです。
Xem đáp án
○ 僕は おばあちゃんに 歌を 歌って あげます。おばあちゃんが 来ると、うちが にぎやかに なります。
Tôi quý bà. → Đúng: Bài không nói thẳng, nhưng cậu bé hát tặng bà và thấy nhà vui hẳn lên mỗi khi bà đến.