Nghe hiểu · Bài 23
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 出張に いろいろな 物を 持って 行きます。どんな とき、使いますか。
Mang nhiều đồ đi công tác. Khi nào thì dùng đến?
Nghe hội thoại, nối từng món đồ với lúc dùng (a, b, c).
- 例
Xem lời thoại
- A
あしたから アメリカ出張だね。荷物は?……わあ、たくさん 薬を 持って 行くね。いつ 飲むの?
Từ mai cậu đi công tác Mỹ nhỉ. Hành lý đâu?… Ôi, mang nhiều thuốc thế. Khi nào thì uống?
- B
この 赤い 薬は 疲れた とき。この 白いのは 頭が 痛い とき。
Thuốc đỏ này thì uống lúc mệt. Còn thuốc trắng này thì lúc đau đầu.
Vì sao
b.疲れた とき・a.頭が 痛い とき
この 赤い 薬は 疲れた とき (b); この 白いのは 頭が 痛い とき (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
眼鏡も たくさん あるね。黒いの、小さいの、大きいの……。どんな とき かけるの?
Kính cũng nhiều thế. Cái đen, cái nhỏ, cái to… Khi nào thì đeo?
- B
この 黒い 眼鏡は 飛行機で 寝る とき。それから この 小さいのは パソコンを 使う とき。
Cái kính đen này thì lúc ngủ trên máy bay. Còn cái nhỏ này thì lúc dùng máy tính.
- A
うーん。この 大きいのは?
Ừm. Thế cái to này?
- B
それは 町を 歩く とき。どう? すてきでしょう?
Cái đó thì lúc đi dạo phố. Thế nào? Đẹp chứ hả?
- A
ん……うん。
Ờ… ừ.
Xem đáp án
c.飛行機で 寝る とき・b.パソコンを 使う とき・a.町を 歩く とき
黒い 眼鏡は 飛行機で 寝る とき (c); 小さいのは パソコンを 使う とき (b); 大きいのは 町を 歩く とき (a).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
それは 帽子?
Kia là mũ à?
- B
そう。帽子も 要るでしょう?
Ừ. Mũ cũng cần chứ còn gì?
- A
うーん。この 小さいのは いつ かぶるの?
Ừm. Cái nhỏ này khi nào thì đội?
- B
パーティーの とき。きれいでしょう?
Lúc dự tiệc. Đẹp không?
- A
ん……うん。その 大きいのは?
Ờ… ừ. Còn cái to kia?
- B
雨の とき。軽いから 便利よ。
Lúc trời mưa. Nhẹ nên tiện lắm.
- A
この 青いのは?
Cái màu xanh này thì sao?
- B
それは……ニューヨークで 野球を 見に 行くから。
Cái đó thì… vì tớ sẽ đi xem bóng chày ở New York.
- A
えっ、野球? この 旅行、出張でしょう?
Hả, bóng chày? Chuyến này là đi công tác cơ mà?
Xem đáp án
a.パーティーの とき・c.雨の とき・b.野球を 見に 行く とき
小さいのは パーティーの とき (a); 大きいのは 雨の とき (c); 青いのは ニューヨークで 野球を 見に 行くから (b).
- A
2. マザーテレサは いつ 何を しましたか。
Mẹ Teresa đã làm gì, vào lúc nào?
Nghe câu chuyện về cuộc đời Mẹ Teresa, chọn đáp án đúng cho từng mốc (a, b hoặc c).
- 教会 · Nhà thờ
- ノーベル賞 · Giải Nobel
- 例
Xem lời thoại
- ・
マザーテレサは 1910年に ヨーロッパの 古い 町、スコピエで 生まれました。子どもの とき、両親と いっしょに よく 教会へ 行きました。
Mẹ Teresa sinh năm 1910 tại Skopje, một thành phố cổ ở châu Âu. Hồi nhỏ bà thường cùng bố mẹ đi nhà thờ.
Vì sao
a.ヨーロッパで 生まれた
1910年に ヨーロッパの 古い 町、スコピエで 生まれました → a.
- ・
- ①
Xem lời thoại
- ・
テレサは 15歳の とき、教会の 人から インドに ついて いろいろ 聞きました。そして インドへ 行きたいと 思いました。インドへ 行って、病気の 人や お金が ない 人の 役に 立ちたいと 思いました。そして 1928年、18歳の とき、船で インドへ 行きました。
Năm 15 tuổi, Teresa được người ở nhà thờ kể nhiều chuyện về Ấn Độ, và bà muốn đến Ấn Độ. Bà muốn đến đó để giúp đỡ người bệnh và người nghèo. Rồi năm 1928, khi 18 tuổi, bà đi tàu thuỷ sang Ấn Độ.
Xem đáp án
b.18歳の とき
15 tuổi là lúc bà nghe về Ấn Độ và muốn đi (行きたいと 思いました); bà thực sự đi vào năm 1928, 18歳の とき → b.
- ・
- ②
Xem lời thoại
- ・
1929年から 1948年まで コルカタの 学校で 教えました。それから テレサは 学校を やめて、病気の 人や 両親が いない 子どもの うちを 作りました。
Từ năm 1929 đến năm 1948, bà dạy học ở một trường tại Kolkata. Sau đó Teresa thôi dạy, lập ra những mái nhà cho người bệnh và trẻ mồ côi.
Xem đáp án
a.学校の 先生だった
1929年から 1948年まで コルカタの 学校で 教えました → a. Việc lập nhà cho người bệnh, trẻ mồ côi (b) là sau khi bà thôi dạy (それから).
- ・
- ③
Xem lời thoại
- ・
1979年 12月、69歳の とき、ノーベル賞を もらいました。
Tháng 12 năm 1979, khi 69 tuổi, bà nhận giải Nobel.
Xem đáp án
b.1979年
1979年 12月、69歳の とき → b. Bẫy: Số 69 là tuổi của bà, không phải năm.
- ・
- ④
Xem lời thoại
- ・
マザーテレサは 3回 日本へ 来た ことが あります。70歳と 71歳と 74歳の ときです。2回目に 日本へ 来た とき、長崎へ 行って、お祈りを しました。
Mẹ Teresa đã đến Nhật ba lần, vào năm 70 tuổi, 71 tuổi và 74 tuổi. Lần thứ hai đến Nhật, bà đến Nagasaki và cầu nguyện.
- ・
マザーテレサは 1997年に 亡くなりました。87歳でした。
Mẹ Teresa qua đời năm 1997, hưởng thọ 87 tuổi.
Xem đáp án
b.71歳の とき
Bà đến Nhật lúc 70, 71 và 74 tuổi; 2回目に 日本へ 来た とき (lần thứ hai) bà cầu nguyện ở Nagasaki → 71 tuổi (b).
- ・
3. どうやって 使いますか。
Dùng như thế nào?
Nghe hội thoại, chọn tranh đúng với cách sử dụng (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- A
馬ですね。どうやって 乗りますか。
Con ngựa nhỉ. Cưỡi thế nào ạ?
- B
ここに 座って、左の 耳を 持つと 動きます。
Ngồi lên đây, nắm tai trái là nó chạy.
- A
……全然 動きません。
…Chẳng chạy gì cả.
- B
それは 右の 耳ですよ。左の 耳を 持って ください。
Đó là tai phải mà. Anh nắm tai trái đi.
- A
わあ、おもしろい。
Ồ, thú vị quá.
Vì sao
b
左の 耳を 持つと 動きます; nắm tai phải thì không chạy → nắm tai trái (b).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
すみません。トイレの 電気の スイッチは どこですか。
Xin lỗi, công tắc đèn nhà vệ sinh ở đâu ạ?
- B
スイッチ? ありません。ドアを 開けると 明るく なります。
Công tắc à? Không có đâu. Mở cửa ra là đèn tự sáng.
- A
あ、そうですか。
À, vậy ạ.
Xem đáp án
a
スイッチ? ありません。ドアを 開けると 明るく なります → mở cửa là đèn sáng (a). Bẫy: Tranh b là bấm công tắc.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
あのう、自動販売機の 使い方を 教えて ください。
Ừm, chỉ giúp tôi cách dùng máy bán hàng tự động với.
- B
いいですよ。
Được thôi.
- A
コーヒーを 買いたい とき、どう しますか。
Muốn mua cà phê thì làm thế nào ạ?
- B
まず、ここに お金を 入れます。砂糖を 入れますか。
Trước hết bỏ tiền vào đây. Anh có cho đường không?
- A
ええ、甘いのが いいです。ミルクも 入れたいです。
Có, tôi thích ngọt. Tôi cũng muốn cho cả sữa.
- B
じゃ、この 砂糖と ミルクの ボタンを 押して、それから コーヒーの ボタンを 押すと……ほら。
Vậy bấm nút đường và nút sữa này, rồi bấm nút cà phê là… đây.
- A
あっ、出ました。ありがとう ございました。
A, ra rồi. Cảm ơn anh.
Xem đáp án
a
Thứ tự: お金を 入れます → 砂糖と ミルクの ボタンを 押して → それから コーヒーの ボタン → a.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
これ、何ですか。
Cái này là gì vậy?
- B
そうじくんです。
Là "Sōji-kun".
- A
そうじくん?
Sōji-kun?
- B
掃除する 機械です。
Là máy để dọn dẹp đấy.
- A
使い方は 簡単ですか。
Cách dùng có dễ không?
- B
はい、とても 簡単ですよ。頭に ちょっと 触ると、掃除を 始めます。
Có, rất dễ. Chạm nhẹ vào đầu là nó bắt đầu dọn.
- A
時間は?
Còn thời gian thì sao?
- B
1回 触ると、30分 働きます。
Chạm một lần là nó làm việc 30 phút.
- A
わっ、便利。欲しいな。
Ồ, tiện quá. Tôi cũng muốn có một cái.
Xem đáp án
b
頭に ちょっと 触ると、掃除を 始めます → chỉ cần chạm nhẹ vào đầu (b), không phải vặn xoay (a).
- A
4. どこですか。
Ở đâu?
Nghe người đi đường được chỉ đường, tìm nơi cần đến trên bản đồ (例 và câu 1 ở nửa bản đồ bên trái, câu 2 ở nửa bên phải).
- 例
Xem lời thoại
- A
すみません。レストラン マミーは どこですか。
Xin lỗi, nhà hàng Mammy ở đâu ạ?
- B
マミーですか。あそこに 信号が ありますね。あの 信号を 右へ 曲がって、50メートルぐらい 行くと、左に ありますよ。
Mammy à? Đằng kia có đèn tín hiệu đấy. Đến đèn đó rẽ phải, đi khoảng 50 mét là thấy ở bên trái.
- A
どうも ありがとう ございました。
Cảm ơn anh nhiều.
Vì sao
a
Đến ngã tư có đèn tín hiệu, rẽ phải, đi khoảng 50 mét, nhà hàng ở bên trái → a.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
ちょっと すみません。この 近くに 有名な 歯医者が ありますね。
Cho tôi hỏi một chút. Gần đây có một nha sĩ nổi tiếng phải không ạ?
- B
有名な 歯医者?
Nha sĩ nổi tiếng à?
- A
ええ、コトブキ……。
Vâng, Kotobuki…
- B
ああ、コトブキデンタルね。コトブキデンタルは この 道を まっすぐ 行って、2つ目の 角を 左へ 曲がって ください。
À, nha khoa Kotobuki chứ gì. Nha khoa Kotobuki thì chị đi thẳng đường này, đến góc phố thứ hai thì rẽ trái.
- A
2つ目を 左ですね。
Góc thứ hai rẽ trái ạ.
- B
ええ。左へ 曲がって 少し 行くと、古い 橋が あります。
Vâng. Rẽ trái đi một đoạn là có một cây cầu cũ.
- A
ええ。
Vâng.
- B
その 橋を 渡ると、右に 小さい スーパーが あります。その 前です。
Qua cầu đó thì bên phải có một siêu thị nhỏ. Nha khoa ở trước siêu thị đó.
- A
スーパーの 前ですね。どうも ありがとう ございました。
Trước siêu thị ạ. Cảm ơn anh nhiều.
Xem đáp án
c
Đi thẳng, qua ngã tư có đèn (góc thứ nhất), rẽ trái ở góc thứ hai, qua cầu; siêu thị nhỏ ở bên phải (phía trên phố), nha khoa ở trước siêu thị, bên kia đường → c. Bẫy: Chỗ d cũng gần một siêu thị nhưng ở phố trên (phải rẽ ở góc thứ ba).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
あのう、ヤマト美術館へ 行きたいです。行き方を 教えて ください。
Xin hỏi, tôi muốn đến bảo tàng mỹ thuật Yamato. Chỉ giúp tôi đường đi với.
- B
えーと、ここから 25番の バスに 乗って、3つ目で 降りて ください。
Ừm, từ đây chị đi xe buýt số 25, xuống ở bến thứ ba.
- A
3つ目ですね。
Bến thứ ba ạ.
- B
バスを 降りると、前に 大きい 公園が あります。その 中に 美術館が あります。おもしろい デザインの 建物ですから、すぐ わかります。
Xuống xe là thấy trước mặt có một công viên lớn. Bảo tàng ở trong công viên đó. Toà nhà có thiết kế độc đáo nên chị sẽ nhận ra ngay.
- A
わかりました。どうも。
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh.
Xem đáp án
m
Đi xe buýt số 25, các bến lần lượt ở gần f, gần h, gần k; xuống bến thứ ba (gần k), trước mặt là công viên lớn có bảo tàng → m. Bẫy: Chỗ h cũng ở trong công viên nhưng là bến thứ hai.
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
子どもの とき、どこに 住んで いましたか。
Hồi nhỏ bạn sống ở đâu?
Xem đáp án
……ダナンに 住んで いました。
Danh từ + の とき (khi…). Trả lời bằng ~に 住んで いました.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
外国へ 行って 道が わからない とき、どう しますか。
Khi ra nước ngoài mà không biết đường, bạn làm thế nào?
Xem đáp án
……近くの 人に 聞きます。
Động từ thể ない + とき (khi không…). Trả lời bằng việc mình làm: ~ます.
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
暇な とき、何を しますか。
Lúc rảnh bạn làm gì?
Xem đáp án
……音楽を 聞いたり、映画を 見たり します。
Tính từ đuôi な + な + とき: 暇な とき. Có thể trả lời bằng ~たり、~たり します.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
どんな とき、タクシーに 乗りますか。
Khi nào bạn đi taxi?
Xem đáp án
……荷物が 多い とき、乗ります。
Hỏi どんな とき → trả lời bằng tình huống + とき: 荷物が 多い とき (tính từ đuôi い + とき).
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
たくさん お酒を 飲むと、どう なりますか。
Uống nhiều rượu thì sẽ thế nào?
Xem đáp án
……顔が 赤く なります。
~と (bài 23): Hễ làm A thì tất yếu xảy ra B. Trả lời bằng kết quả: ~く なります/~に なります.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, ghi lại cách làm
Nghe hội thoại rồi trả lời câu hỏi: Cách gọi điện ra nước ngoài và đường đến thư viện (xem câu trả lời mẫu).
- 1
アメリカの 友達に 電話を かける とき、どう しますか。
Khi gọi điện cho bạn ở Mỹ thì làm thế nào?
Xem lời thoại
- A
すみません。アメリカの 友達に 電話を かける とき、どう しますか。
Xin lỗi, khi gọi điện cho bạn ở Mỹ thì làm thế nào ạ?
- B
まず 001を 押して、次に アメリカの 国の 番号 1を 押します。それから 友達の 番号を 押します。
Trước tiên bấm 001, tiếp theo bấm mã nước Mỹ là 1. Sau đó bấm số của bạn.
- A
わかりました。どうも ありがとう ございました。
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh nhiều.
Xem đáp án
……001 → 1(アメリカの 国の 番号)→ 友達の 番号を 押します。
Nghe các từ chỉ thứ tự: まず (trước tiên) 001 → 次に (tiếp theo) mã nước 1 → それから (sau đó) số của bạn.
- A
- 2
みどり図書館は どこですか。
Thư viện Midori ở đâu?
Xem lời thoại
- A
すみません。みどり図書館は どこですか。
Xin lỗi, thư viện Midori ở đâu ạ?
- B
駅の 前の 道を まっすぐ 行くと、橋が あります。
Đi thẳng con đường trước ga thì sẽ gặp một cây cầu.
- A
橋ですね。
Cây cầu ạ.
- B
ええ。橋を 渡って 100メートルぐらい 行くと、左に あります。
Vâng. Qua cầu, đi khoảng 100 mét là thấy ở bên trái.
Xem đáp án
……駅の 前の 道を まっすぐ 行って、橋を 渡って 100メートルぐらい 行くと、左に あります。
Chỉ đường bằng ~と (bài 23): まっすぐ 行くと 橋が あります → 橋を 渡って 100メートルぐらい 行くと、左に あります.
- A
問題 3
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
ボタンを 押してから お金を 入れると、カードが 出ます。
Bấm nút rồi mới bỏ tiền vào thì thẻ sẽ ra.
Xem lời thoại
- A
すみません。ちょっと 使い方を 教えて ください。
Xin lỗi, chỉ giúp tôi cách dùng với.
- B
はい。まず ここに お金を 入れて ください。次に この ボタンを 押すと、カードが 出ます。
Vâng. Trước tiên chị bỏ tiền vào đây. Tiếp theo bấm nút này là thẻ sẽ ra.
- A
この ボタンですね。わかりました。ありがとう ございました。
Nút này ạ. Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh.
Xem đáp án
×
Thứ tự đúng là まず お金を 入れて → 次に ボタンを 押すと カードが 出ます; câu nhận định đảo ngược thứ tự → ×.
- A
- 2
男の 人は 出張の とき、資料と パソコンを 持って 行きます。
Khi đi công tác, người đàn ông mang theo tài liệu và máy tính.
Xem lời thoại
- A
あしたから 出張ですね。この 資料が 要りますか。
Từ mai anh đi công tác nhỉ. Anh có cần tài liệu này không?
- B
ええ、お願いします。それから パソコンも 持って 行かないと……。
Có, nhờ chị nhé. Rồi phải mang cả máy tính nữa…
Xem đáp án
○
Người đi công tác nhận tài liệu (ええ、お願いします) và nói phải mang cả máy tính (パソコンも 持って 行かないと) → ○.
- A
- 3
男の 人は お酒を 飲んだ とき、中国の お茶を 飲みます。
Người đàn ông uống trà Trung Quốc khi đã uống rượu.
Xem lời thoại
- A
山田さん、それは 何ですか。
Anh Yamada, đó là gì vậy?
- 山田
中国の お茶です。体の 調子が 悪い とき、飲みます。
Trà Trung Quốc đấy. Tôi uống khi người không được khoẻ.
- A
それも お茶ですか。
Cái kia cũng là trà ạ?
- 山田
いえ、これは 薬です。お酒を 飲んだ とき、飲みます。
Không, cái này là thuốc. Tôi uống khi đã uống rượu.
Xem đáp án
×
Trà Trung Quốc uống khi 体の 調子が 悪い とき; khi uống rượu thì anh ấy uống thuốc (これは 薬です。お酒を 飲んだ とき、飲みます) → ×.
- A

