Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 23 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 23

どうやって 行(い)きますか

Đi bằng cách nào ạ?

0:00 / 0:47
  1. 図書館(としょかん)の 人(ひと)

    はい、みどり図書館(としょかん)です。

    Vâng, Thư viện Midori xin nghe.

  2. カリナ

    あのう、そちらまで どうやって 行(い)きますか。

    À, cho tôi hỏi đến chỗ thư viện thì đi bằng cách nào ạ?

  3. 図書館(としょかん)の 人(ひと)

    本田駅(ほんだえき)から 12番(ばん)の バスに 乗(の)って、図書館前(としょかんまえ)で 降(お)りて ください。3(みっ)つ目(め)です。

    Chị đi xe buýt số 12 từ ga Honda, rồi xuống ở bến Trước Thư viện. Là bến thứ 3.

  4. カリナ

    3(みっ)つ目(め)ですね。

    Bến thứ 3 nhỉ.

  5. 図書館(としょかん)の 人(ひと)

    ええ。降(お)りると、前(まえ)に 公園(こうえん)が あります。図書館(としょかん)は 公園(こうえん)の 中(なか)の 白(しろ)い 建物(たてもの)です。

    Vâng. Xuống xe là thấy ngay một công viên ở phía trước. Thư viện là tòa nhà màu trắng trong công viên.

  6. カリナ

    わかりました。それから 本(ほん)を 借(か)りる とき、何(なに)か 要(い)りますか。

    Tôi hiểu rồi. Còn nữa, khi mượn sách thì có cần gì không ạ?

  7. 図書館(としょかん)の 人(ひと)

    お名前(なまえ)と ご住所(じゅうしょ)が わかる 物(もの)を 持(も)って 来(き)て ください。

    Chị mang theo giấy tờ có ghi tên và địa chỉ nhé.

  8. カリナ

    はい。どうも ありがとう ございました。

    Vâng. Cảm ơn chị nhiều ạ.

Cách nói trong bài

  1. はい、みどり図書館です: Cách nhấc máy ở cơ quan, nói はい rồi xưng tên nơi làm việc.

  2. ~とき、~: Khi…, lúc… Trước とき dùng động từ, tính từ ở thể thông thường hoặc danh từ + の (本を借りるとき、何か要りますか).

  3. V-る と、~: Hễ làm… thì (tất yếu) sẽ…; hay dùng khi chỉ đường, hướng dẫn thao tác (降りると、前に公園があります).

  4. 名前と住所がわかる物: “Thứ cho biết tên và địa chỉ”, tức là giấy tờ tùy thân; お名前, ご住所 là cách nói lịch sự về người nghe.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.