Nghe hiểu · Bài 20
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 小林君は どう しますか。
Kobayashi sẽ làm gì?
Nghe 4 đoạn hội thoại giữa bạn bè, chọn việc Kobayashi sẽ làm (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- A
小林君、この ケータイの 使い方 わかる?
Kobayashi, cậu biết cách dùng cái điện thoại này không?
- 小林
新しいのは 知らないなあ。
Loại mới thì tớ không biết.
- A
そう。じゃあ、いいわ。……中村君、ちょっと これの 使い方 教えて。
Vậy à. Thôi được rồi… Nakamura ơi, chỉ tớ cách dùng cái này với.
- 中村
いいよ。
Được thôi.
Vì sao
b.教えません
Kobayashi nói 新しいのは 知らないなあ (loại mới thì không biết) nên bạn quay sang nhờ Nakamura → Kobayashi không chỉ (b).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
小林君、日曜日 お花見に 行かない?
Kobayashi, Chủ nhật đi ngắm hoa không?
- 小林
そうだなあ……。
Để xem đã…
- A
4月よ。桜の 季節よ。行きましょうよ。
Tháng 4 rồi đấy. Đang mùa hoa anh đào mà. Đi đi!
- 小林
うん。
Ừ.
- A
昼ごはんは 私が 持って 行くわ。
Cơm trưa để tớ mang theo.
- 小林
うん、わかった。
Ừ, được rồi.
Xem đáp án
a.行きます
Lúc đầu Kobayashi còn lưỡng lự (そうだなあ……) nhưng cuối cùng đồng ý: うん、わかった → đi (a).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
小林君、あした タワポン君の 誕生日パーティーを するけど、来ない?
Kobayashi, mai bọn tớ tổ chức tiệc sinh nhật Tawapon, cậu đến không?
- 小林
うん、行く 行く。
Ừ, đi chứ, đi chứ.
- A
じゃ、早く 来て 料理を 手伝って。
Vậy đến sớm phụ nấu ăn nhé.
- 小林
うーん、料理は ちょっと……。僕 できないよ。
Ừm, nấu ăn thì hơi… Tớ không biết nấu đâu.
Xem đáp án
b.手伝いません
Kobayashi sẽ đến tiệc (行く 行く) nhưng 料理は ちょっと……。僕 できないよ → không phụ nấu ăn (b). Bẫy: Đến tiệc không có nghĩa là giúp nấu.
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
小林君、この 近くに おいしい パン屋 ある?
Kobayashi, gần đây có tiệm bánh mì nào ngon không?
- 小林
そうだね……。あっ、駅の 近くに あるよ。
Để xem… À, gần ga có đấy.
- A
駅の 近く? どこ? 地図を かいて。
Gần ga à? Chỗ nào? Vẽ bản đồ cho tớ đi.
- 小林
地図? 僕も パンを 買いたいから、あとで いっしょに 行かない?
Bản đồ á? Tớ cũng muốn mua bánh mì, lát nữa đi cùng luôn không?
- A
うん。
Ừ.
Xem đáp án
b.パン屋へ 行きます
Bạn nhờ vẽ bản đồ nhưng Kobayashi đề nghị 僕も パンを 買いたいから、あとで いっしょに 行かない? → cùng đi đến tiệm bánh (b), không vẽ bản đồ.
- A
2. なな子ちゃんは 絵日記を かきました。きょうは どんな 1日でしたか。
Bé Nanako đã viết nhật ký bằng tranh. Hôm nay là một ngày thế nào?
Nghe 4 cảnh trong ngày của bé Nanako rồi điền vào chỗ trống trong nhật ký (thể thông thường, như cách trẻ con viết nhật ký).
- 絵日記 · Nhật ký bằng tranh
- テスト · Bài kiểm tra, bài thi
- 例
きょうの テストは (むずかしかった)。
Bài kiểm tra hôm nay (khó).
Xem lời thoại
- なな子
ただいま。
Con về rồi ạ.
- お母さん
あ、なな子。お帰りなさい。きょうの テスト、どうだった?
À, Nanako về rồi đấy à. Bài kiểm tra hôm nay thế nào?
- なな子
難しかった。
Khó lắm ạ.
- お母さん
そう。
Vậy à.
Vì sao
きょうの テストは (むずかしかった)。
Mẹ hỏi テスト、どうだった?, Nanako đáp 難しかった → điền むずかしかった (tính từ đuôi い, quá khứ thể thông thường).
- なな子
- 1
けんちゃんは きょうも げんきだ。ミルクを たくさん ( )。いっしょに うちの 近くを ( )。
Bé Ken hôm nay cũng khoẻ. Em (…) nhiều sữa. Hai chị em cùng (…) quanh nhà.
Xem lời thoại
- なな子
けんちゃん、元気? ミルク 飲んだ? そう、たくさん 飲んだ。おいしかった?
Ken ơi, em khoẻ không? Em uống sữa chưa? Ồ, uống nhiều rồi à. Có ngon không?
- けんちゃん
あー、あー。
(Bé bi bô)
- なな子
じゃあ、ちょっと 散歩する?
Vậy mình đi dạo một chút nhé?
- けんちゃん
あー。
(Bé bi bô)
- なな子
お母さん、けんちゃんと 散歩に 行っても いい?
Mẹ ơi, con đi dạo với em Ken được không?
- お母さん
いいよ。でも 遠い ところは だめよ。
Được. Nhưng không được đi xa đâu đấy.
- なな子
はーい。
Vâââng.
Xem đáp án
けんちゃんは きょうも げんきだ。ミルクを たくさん (のんだ)。いっしょに うちの 近くを (さんぽした)。
Nanako hỏi em ミルク 飲んだ? rồi nói たくさん 飲んだ → のんだ; sau đó xin mẹ けんちゃんと 散歩に 行っても いい? và được đồng ý → さんぽした.
- なな子
- 2
きょうの ばんごはんは ( )。とても ( )。
Bữa tối hôm nay (…). Rất (…).
Xem lời thoại
- なな子
ただいま。お母さん、きょうの 晩ごはん 何?
Con về rồi ạ. Mẹ ơi, tối nay ăn gì thế?
- お母さん
きょうはね、カレーよ。
Hôm nay là cà ri.
- なな子
はーい。カレー、カレー。
Vâng ạ. Cà ri, cà ri!
- お母さん
手を 洗った?
Rửa tay chưa?
- なな子
ううん、まだ。
Chưa ạ.
- お母さん
じゃあ、手を 洗って。
Vậy đi rửa tay đi.
- なな子
はーい。……いただきまーす。……ふう、からーい!
Vâââng… Con mời cả nhà ăn cơm ạ!… Hà, cay quá!
Xem đáp án
きょうの ばんごはんは (カレーだった)。とても (からかった)。
Mẹ nói きょうはね、カレーよ → カレーだった (danh từ + だった); ăn xong Nanako kêu からーい → からかった (cay).
- なな子
- 3
日よう日 ディズニーランドへ ( ) けど、お父さんは ゴルフに 行くから、だめだ。お父さん、きらい。
Chủ nhật (…) đến Disneyland, nhưng bố đi chơi golf nên không được. Ghét bố!
Xem lời thoại
- なな子
お父さん、日曜日 暇?
Bố ơi, Chủ nhật bố rảnh không?
- お父さん
日曜日?
Chủ nhật à?
- なな子
ディズニーランドへ 行きたい。けんちゃんも いっしょに。
Con muốn đi Disneyland. Cả em Ken nữa.
- お父さん
日曜日は ゴルフだよ。
Chủ nhật bố đi đánh golf rồi.
- なな子
また? お母さん、お父さん、また ゴルフだよ。
Lại thế ạ? Mẹ ơi, bố lại đi golf kìa.
Xem đáp án
日よう日 ディズニーランドへ (行きたかった) けど、お父さんは ゴルフに 行くから、だめだ。お父さん、きらい。
Nanako nói ディズニーランドへ 行きたい nhưng bố bận đánh golf nên không đi được → nguyện vọng không thành, viết ở quá khứ: 行きたかった (たい → たかった).
- なな子
3. 太郎君の 生活は どんな 生活ですか。
Cuộc sống của bé Taro như thế nào?
Nghe cuộc phỏng vấn bé Taro, chọn câu trả lời đúng cho từng câu hỏi (a hoặc b).
- 例
毎日 朝ごはんを 食べますか。
Ngày nào cũng ăn sáng không?
Xem lời thoại
- A
こんにちは。お名前は?
Chào cháu. Cháu tên gì?
- 太郎
こんにちは。山田太郎です。
Cháu chào ạ. Cháu là Yamada Taro.
- A
元気じゃ ないね。けさ ご飯を 食べた?
Trông cháu không được khoẻ nhỉ. Sáng nay cháu ăn cơm chưa?
- 太郎
ううん、食べなかった。
Không, cháu không ăn.
- A
え、食べなかった?
Hả, không ăn à?
- 太郎
うん、いつも 食べないよ。
Vâng, cháu lúc nào cũng không ăn.
Vì sao
b.いいえ
Taro nói いつも 食べないよ → không ăn sáng (b).
- A
- ①
毎朝 早く 起きますか。
Sáng nào cũng dậy sớm không?
Xem lời thoại
- A
どうして?
Sao vậy?
- 太郎
朝 8時に 起きるから、時間が ないよ。学校は 8時半からだよ。
Vì sáng 8 giờ cháu mới dậy nên không có thời gian. Trường học bắt đầu từ 8 giờ rưỡi mà.
- A
え、じゃあ、夜は 何時に 寝るの?
Hả, vậy tối cháu mấy giờ đi ngủ?
- 太郎
12時ごろ。
Khoảng 12 giờ.
Xem đáp án
b.いいえ
Taro dậy lúc 8 giờ trong khi trường học từ 8 giờ rưỡi, tối lại ngủ khoảng 12 giờ → không dậy sớm (b).
- A
- ②
学校で いつが いちばん 楽しいですか。
Ở trường lúc nào vui nhất?
Xem lời thoại
- A
学校で 何の 時間が いちばん 楽しい?
Ở trường giờ nào vui nhất?
- 太郎
うーん、音楽……じゃ ない。昼休み。
Ừm, giờ âm nhạc… à không. Giờ nghỉ trưa.
Xem đáp án
b.昼休み
Taro định nói 音楽 rồi đổi ý: 音楽……じゃ ない。昼休み → giờ nghỉ trưa (b), không phải giờ âm nhạc (a).
- A
- ③
土曜日は 何を しますか。
Thứ Bảy làm gì?
Xem lời thoại
- A
土曜日も 学校へ 行く?
Thứ Bảy cháu cũng đi học à?
- 太郎
ううん、行かない。
Không, cháu không đi.
- A
じゃあ、土曜日は 暇だね。
Vậy thứ Bảy cháu rảnh nhỉ.
- 太郎
ううん。ゲームを したり、サッカーの 練習を したり、忙しいよ。
Không đâu. Cháu chơi game, rồi tập bóng đá… bận lắm.
- A
そう。でも 土曜日は 楽しいね。
Vậy à. Nhưng thứ Bảy vui nhỉ.
- 太郎
うん。
Vâng.
Xem đáp án
b.ゲームを したり、サッカーの 練習を したり する
Thứ Bảy Taro không đi học (行かない) mà ゲームを したり、サッカーの 練習を したり → b.
- A
4. グプタさんは 何を しますか。あとの 文を 聞いて、○、×を 書いて ください。
Anh Gupta sẽ làm gì? Nghe câu sau rồi ghi ○ hoặc ×.
Nghe hội thoại và câu nhận định đọc sau đó: Đúng thì chọn ○, sai thì chọn ×.
- あとの 文 · Câu sau
- 例
グプタさんは 2時までに パソコンを 修理します。
Anh Gupta sẽ sửa máy tính trước 2 giờ.
Xem lời thoại
- グプタ
課長、おはよう ございます。
Chào trưởng phòng ạ.
- 課長
あ、グプタさん、おはよう。けさから パソコンの 調子が 悪くて……。グプタさん、わかる?
À, Gupta, chào cậu. Từ sáng máy tính cứ trục trặc… Cậu xem được không?
- グプタ
はい、私の 専門ですから。
Vâng, chuyên môn của tôi mà.
- 課長
午後の 会議で 使いたいけど、できる?
Tôi muốn dùng cho cuộc họp buổi chiều, kịp không?
- グプタ
何時ですか。
Mấy giờ ạ?
- 課長
2時から。
Từ 2 giờ.
- グプタ
2時ですか。……わかりました。大丈夫です。
2 giờ ạ… Vâng, được ạ.
Vì sao
○
Trưởng phòng cần máy cho cuộc họp lúc 2 giờ, Gupta nhận lời: わかりました。大丈夫です → ○.
- グプタ
- 1
グプタさんは ホテルと 飛行機を 予約します。
Anh Gupta sẽ đặt khách sạn và vé máy bay.
Xem lời thoại
- A
グプタさん、冬休みは 国へ 帰るの?
Gupta này, nghỉ đông cậu có về nước không?
- グプタ
いいえ、両親が 日本へ 来ますから。
Không ạ, vì bố mẹ tôi sẽ sang Nhật.
- A
いいね。ご両親と どこか 行くの?
Hay quá. Cậu có đưa bố mẹ đi đâu không?
- グプタ
北海道へ 雪を 見に 行きます。
Tôi sẽ đi Hokkaido ngắm tuyết.
- A
じゃあ、飛行機や ホテルを 予約しないと いけないね。
Vậy phải đặt vé máy bay với khách sạn nhỉ.
- グプタ
飛行機は 先週 予約しました。
Máy bay thì tuần trước tôi đặt rồi.
- A
ホテルは?
Còn khách sạn?
- グプタ
ホテルは……。北海道に 友達が いますから。
Khách sạn thì… Tôi có bạn ở Hokkaido mà.
Xem đáp án
×
Vé máy bay đã đặt từ tuần trước (先週 予約しました), còn khách sạn thì không cần vì có bạn ở Hokkaido → ×.
- A
- 2
グプタさんは 土曜日に ミラーさんと 相撲を 見に 行きます。
Thứ Bảy anh Gupta sẽ đi xem sumo với anh Miller.
Xem lời thoại
- A
グプタさん、相撲は どう? 好き?
Gupta, cậu thấy sumo thế nào? Có thích không?
- グプタ
テレビで 見た ことが ありますが、速いですから、よく わかりませんでした。
Tôi từng xem trên tivi rồi, nhưng nhanh quá nên không hiểu lắm.
- A
チケット あるけど、どう?
Tôi có vé đây, cậu đi không?
- グプタ
ありがとう ございます。でも 相撲は ちょっと……。ミラーさんは 相撲が 好きですよ。
Cảm ơn anh. Nhưng sumo thì hơi… Anh Miller thích sumo đấy.
- A
あ、そう。じゃ……。
À, thế à. Vậy thì…
Xem đáp án
×
Gupta từ chối khéo (相撲は ちょっと……) và gợi ý anh Miller vì Miller thích sumo → Gupta không đi xem → ×.
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi (thể thông thường) rồi tự trả lời về bản thân, cũng bằng thể thông thường (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日曜日 何を する?
Chủ nhật cậu làm gì?
Xem đáp án
……うちで 本を 読む。
する? là thể thông thường của しますか. Trả lời bằng động từ thể từ điển: 読む, 行く, する…
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
果物で 何が いちばん 好き?
Trong các loại hoa quả, cậu thích nhất loại nào?
Xem đáp án
……マンゴーが いちばん 好き。
Mẫu ~で 何が いちばん ~ (bài 12). Câu hỏi thể thông thường với tính từ đuôi な bỏ だ: 好き? → trả lời ~が いちばん 好き。
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
漢字が いくつ わかる?
Cậu biết bao nhiêu chữ Hán?
Xem đáp án
……100ぐらい わかる。
わかる? = わかりますか. Trả lời: Số lượng + ぐらい + わかる.
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国と 日本と どっちが 人が 多い?
Nước bạn với Nhật Bản, bên nào đông dân hơn?
Xem đáp án
……日本の ほうが 多い。
どっち là cách nói thân mật của どちら. Trả lời bằng ~の ほうが ~ (bài 12); tính từ đuôi い ở thể thông thường giữ nguyên: 多い.
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本の 映画を 見た ことが ある?
Cậu đã xem phim Nhật bao giờ chưa?
Xem đáp án
……うん、ある。/ううん、ない。
~た ことが ある? (bài 19) ở thể thông thường. Trả lời うん、ある hoặc ううん、ない (ない là thể thông thường phủ định của ある).
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の 人と 女の 人は 傘を 持って いません。
Người đàn ông và người phụ nữ đều không mang ô.
Xem lời thoại
- A
あ、雨。
Ơ, mưa rồi.
- 田中
え? 傘、持って る?
Hả? Cậu có mang ô không?
- A
ううん。田中さんは?
Không. Còn anh Tanaka?
- 田中
僕も 持って ない。
Tớ cũng không mang.
Xem đáp án
○
Người phụ nữ trả lời ううん (không mang), Tanaka nói 僕も 持って ない → cả hai đều không có ô → ○.
- A
- 2
男の 人と 女の 人は いっしょに 金閣寺へ 行きました。
Người đàn ông và người phụ nữ đã cùng nhau đến chùa Kinkakuji.
Xem lời thoại
- A
きのう 初めて 金閣寺へ 行ったよ。行った こと ある?
Hôm qua lần đầu tiên tớ đến chùa Kinkakuji đấy. Cậu đến đó bao giờ chưa?
- B
ううん、一度も ない。どうだった?
Chưa, chưa lần nào. Thế nào?
- A
きれいだったよ。また 行きたい。
Đẹp lắm. Tớ muốn đi nữa.
- B
じゃあ、来月 いっしょに 行かない?
Vậy tháng sau đi cùng nhau không?
- A
うん、いいね。
Ừ, hay đấy.
Xem đáp án
×
Hôm qua chỉ một người đi (初めて 行ったよ), người kia 一度も ない; hai người hẹn 来月 いっしょに 行かない? → chưa cùng đi → ×.
- A
- 3
男の 人と 女の 人は あした 6時に 会います。
Người đàn ông và người phụ nữ sẽ gặp nhau lúc 6 giờ ngày mai.
Xem lời thoại
- A
あしたの 晩 暇? 韓国の 映画の 切符を 2枚 もらったけど、見に 行かない?
Tối mai cậu rảnh không? Tớ được cho 2 vé xem phim Hàn Quốc, đi xem không?
- B
いいね。どこで 会う?
Hay đấy. Gặp nhau ở đâu?
- A
そうね。6時に 梅田駅で。
Để xem. 6 giờ ở ga Umeda nhé.
- B
わかった。じゃあ、また あした。
Được. Vậy mai gặp nhé.
Xem đáp án
○
Hẹn tối mai đi xem phim: 6時に 梅田駅で, người kia đáp わかった → ○.
- A
- 4
あした、女の 人は 男の 人の うちへ 行きません。
Ngày mai người phụ nữ sẽ không đến nhà người đàn ông.
Xem lời thoại
- A
あした、うちへ 遊びに 来ない?
Mai sang nhà tớ chơi không?
- B
行きたいけど、用事が あるから。
Tớ muốn đi lắm nhưng có việc bận rồi.
- A
そう。じゃあ、また 今度。
Vậy à. Thế để lần sau nhé.
Xem đáp án
○
Người được mời trả lời 行きたいけど、用事が あるから (từ chối) → không đến → ○.
- A
- 5
男の 人は 毎日 スポーツを します。
Người đàn ông ngày nào cũng chơi thể thao.
Xem lời thoại
- A
中村さん、趣味は?
Chị Nakamura, sở thích của chị là gì?
- 中村
スポーツよ。テニス、ゴルフ、スキー。
Thể thao. Quần vợt, golf, trượt tuyết.
- A
僕も スポーツが 好きだけど、忙しいから……。テレビの スポーツは 毎日 見るけど。
Tôi cũng thích thể thao, nhưng bận quá… Thể thao trên tivi thì ngày nào tôi cũng xem.
- 中村
そう。
Vậy à.
Xem đáp án
×
Người đàn ông (僕) thích thể thao nhưng 忙しいから không chơi được; ngày nào anh ấy cũng chỉ xem thể thao trên tivi (テレビの スポーツは 毎日 見る) → ×.
- A
