Hội thoại · Bài 20
いっしょに 行かない?
Đi cùng tớ không?
- 小林
夏休みは 国へ 帰る?
Nghỉ hè cậu có về nước không?
- タワポン
ううん。帰りたいけど、……。
Không. Tớ cũng muốn về lắm, nhưng mà…
- 小林
そう。タワポン君、富士山に 登った こと ある?
Thế à. Thawaphon này, cậu leo núi Phú Sĩ bao giờ chưa?
- タワポン
ううん、ない。
Chưa, chưa bao giờ.
- 小林
じゃ、よかったら、いっしょに 行かない?
Vậy nếu được thì đi cùng tớ không?
- タワポン
うん。いつごろ?
Ừ. Khoảng khi nào thế?
- 小林
8月の 初めごろは どう?
Khoảng đầu tháng 8 thì sao?
- タワポン
いいよ。
Được đấy.
- 小林
じゃ、いろいろ 調べて、また 電話するよ。
Vậy để tớ tìm hiểu các thứ rồi gọi lại cho cậu nhé.
- タワポン
ありがとう。待ってるよ。
Cảm ơn cậu. Tớ chờ đấy.
Cách nói trong bài
Thể thông thường (普通形): Dùng khi nói với bạn bè, người nhà, người dưới; câu hỏi thường bỏ か và lên giọng ở cuối (夏休みは国へ帰る?).
Hội thoại thân mật: うん / ううん thay cho はい / いいえ, けど thay cho が (帰りたいけど、……); trợ từ を, が, へ hay được lược bỏ.
~ない?: Thể ない lên giọng để rủ rê thân mật, tương đương ~ませんか (いっしょに行かない?).
待ってるよ: Dạng nói gọn của 待っているよ; trong văn nói, い của ~ている thường bị rụng.