Nghe hiểu · Bài 15
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. ミラーさんは 散歩に 行きました。途中で 何を しましたか。
Anh Miller đi dạo. Trên đường anh ấy đã làm gì?
Nghe anh Miller xin phép ở mỗi nơi. Đã làm việc trong tranh thì chọn ○ (しました), không làm thì chọn × (しませんでした).
- 途中で · Giữa chừng, giữa đường
- 珍しい · Hiếm
- 例
Xem lời thoại
- ミラー
わあ、いい 天気。あ、きれいな 庭。写真を 撮りたいな。すみません。この 庭の 写真を 撮っても いいですか。
Ôi, trời đẹp quá. A, khu vườn đẹp ghê. Muốn chụp ảnh quá. Xin lỗi, tôi chụp ảnh khu vườn này được không ạ?
- A
ええ、どうぞ。
Vâng, xin mời.
Vì sao
○
Anh Miller xin 写真を 撮っても いいですか và được đồng ý (どうぞ) → đã chụp, ○.
- ミラー
- 1
Xem lời thoại
- ミラー
あ、おもしろい 店。珍しい ものが たくさん……。あのう、すみません。
A, cửa hàng thú vị quá. Nhiều đồ lạ ghê… À, xin lỗi.
- A
はい、何ですか。
Vâng, có việc gì ạ?
- ミラー
ちょっと 入っても いいですか。
Tôi vào xem một chút được không?
- A
すみません。店は 11時からです。
Xin lỗi, cửa hàng mở từ 11 giờ ạ.
- ミラー
あ、そうですか。
À, vậy à.
Xem đáp án
×
Cửa hàng chưa mở (店は 11時からです) → anh Miller không vào được, ×.
- ミラー
- 2
Xem lời thoại
- ミラー
広い 公園。ちょっと 休みたいな。すみません、ここに 座っても いいですか。
Công viên rộng thật. Muốn nghỉ một chút. Xin lỗi, tôi ngồi đây được không ạ?
- A
ええ、いいですよ。
Vâng, được chứ.
Xem đáp án
○
ここに 座っても いいですか → ええ、いいですよ → đã ngồi, ○.
- ミラー
- 3
Xem lời thoại
- ミラー
あのう、この 新聞は あなたのですか。
Xin lỗi, tờ báo này là của anh ạ?
- A
はい。
Vâng.
- ミラー
ちょっと 見ても いいですか。
Tôi xem một chút được không?
- A
ええ、もう 読みましたから、どうぞ。
Vâng, tôi đọc xong rồi, anh cứ xem.
Xem đáp án
○
Người kia đọc xong rồi nên cho xem (どうぞ) → anh Miller đã đọc báo, ○.
- ミラー
2. 今から 試験です。学生は しても いいですか、しては いけませんか。
Sắp thi. Học sinh được làm hay không được làm những việc sau?
Nghe cô giáo dặn trước giờ thi. Được làm thì chọn ○ (いいです), không được làm thì chọn × (いけません).
- 例
Xem lời thoại
- 先生
みなさん、今から 試験を します。名前と 番号を 書いて ください。答えは 鉛筆で 書いて ください。鉛筆ですよ。ボールペンを 使っては いけません。
Các em, bây giờ chúng ta bắt đầu thi. Hãy viết tên và số báo danh. Câu trả lời thì viết bằng bút chì. Bút chì đấy nhé. Không được dùng bút bi.
- 学生
はい。
Vâng ạ.
Vì sao
×
ボールペンを 使っては いけません → không được viết bằng bút bi, ×.
- 先生
- 1
Xem lời thoại
- A
今 9時ですね。
Bây giờ là 9 giờ nhỉ.
- 先生
そうですね。試験は 10時半までです。10時まで 教室を 出ては いけません。
Ừ. Giờ thi đến 10 rưỡi. Trước 10 giờ không được ra khỏi phòng.
- 学生
はい。先生、辞書を 見ても いいですか。
Vâng ạ. Thưa cô, em xem từ điển được không ạ?
- 先生
はい、辞書だけ いいです。本や ノートを 見ては いけません。
Ừ, chỉ từ điển thì được. Không được xem sách hay vở.
- 学生
はい、わかりました。
Vâng, em hiểu rồi ạ.
Xem đáp án
×・○
① 10時まで 教室を 出ては いけません → chưa đến 10 giờ thì không được ra ngoài, ×. ② 辞書だけ いいです → được xem từ điển, ○ (sách, vở thì không).
- A
- 2
Xem lời thoại
- 先生
みなさん、それから 隣の 人と 話しては いけません。携帯も 使っては いけません。
Các em, ngoài ra không được nói chuyện với người bên cạnh. Cũng không được dùng điện thoại.
- 学生
あのう、水を 飲んでも いいですか。
Dạ, em uống nước được không ạ?
- 先生
水? 教室で 飲んでも いいですが、外へ 飲みに 行っては いけません。
Nước à? Uống trong phòng thì được, nhưng không được ra ngoài uống.
- 先生
じゃ、始めましょう。
Nào, bắt đầu thôi.
Xem đáp án
×・○
① 隣の 人と 話しては いけません、携帯も 使っては いけません → ×. ② 教室で 飲んでも いいです → uống nước tại chỗ được, ○ (chỉ không được ra ngoài uống).
- 先生
3. ミラーさんは パーティーで すてきな 人に 会いました。どんな 人ですか。
Anh Miller gặp một người thú vị ở bữa tiệc. Đó là người thế nào?
Nghe anh Miller nói chuyện với chị Minamoto Hikaru, chọn thông tin đúng về chị ấy (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- ミラー
はじめまして。ミラーです。アメリカから 来ました。IMCで 働いて います。
Rất hân hạnh được gặp chị. Tôi là Miller, đến từ Mỹ. Tôi làm việc ở IMC.
- 源
はじめまして。源 ひかるです。富士大学で 美術を 教えて います。
Rất hân hạnh. Tôi là Minamoto Hikaru. Tôi dạy mỹ thuật ở Đại học Fuji.
- ミラー
富士大学? じゃ、カリナさんを 知って いますか。
Đại học Fuji à? Vậy chị có biết Karina không?
- 源
カリナさん? ええ、わたしの 学生です。
Karina à? Có, là sinh viên của tôi.
Vì sao
b.先生
富士大学で 美術を 教えて います、カリナさんは わたしの 学生です → chị Hikaru là giảng viên (b).
- ミラー
- 1
Xem lời thoại
- ミラー
源 ひかるさん……。きれいな 名前ですね。
Minamoto Hikaru… Tên đẹp quá.
- 源
ありがとう ございます。
Cảm ơn anh.
- ミラー
失礼ですが、結婚して いますか。
Xin lỗi, chị đã lập gia đình chưa?
- 源
いいえ、独身です。
Chưa, tôi còn độc thân.
- ミラー
あ、わたしも 独身です。
À, tôi cũng độc thân.
Xem đáp án
b.して いません
Chị Hikaru trả lời いいえ、独身です → chưa kết hôn (b).
- ミラー
- 2
Xem lời thoại
- ミラー
ひかるさん、ご家族は?
Chị Hikaru, gia đình chị thế nào?
- 源
兄と 妹が います。兄は 銀行員です。妹は 大学生です。両親は 京都に います。今は みんな 別々に 住んで います。ミラーさんは?
Tôi có anh trai và em gái. Anh tôi làm ngân hàng. Em gái là sinh viên đại học. Bố mẹ tôi ở Kyoto. Bây giờ mọi người sống riêng mỗi người một nơi. Còn anh Miller?
- ミラー
わたしは 姉が 一人 います。両親は ニューヨークに 住んで います。
Tôi có một chị gái. Bố mẹ tôi sống ở New York.
Xem đáp án
b.5人・b.一人で
Gia đình: Bố mẹ, anh trai, em gái và chị Hikaru → 5 người (b). Cách sống: 今は みんな 別々に 住んで います → sống một mình (b), không ở với bố mẹ.
- ミラー
- 3
Xem lời thoại
- ミラー
これ、わたしの 携帯の 番号です。ひかるさんの 番号は?
Đây là số điện thoại di động của tôi. Còn số của chị Hikaru?
- 源
ちょっと 待って ください。今 その 番号に 送ります。
Anh đợi một chút. Tôi gửi vào số đó bây giờ.
- ミラー
あ、来ました。ありがとう ございます。
À, đến rồi. Cảm ơn chị.
Xem đáp án
a.持って います
Chị Hikaru gửi tin vào số của anh Miller (今 その 番号に 送ります) → có điện thoại di động (a).
- ミラー
4. 山田さんに 質問します。女の 人は どう しますか。
Hỏi anh Yamada. Người phụ nữ sẽ làm gì?
Nghe hội thoại rồi hai câu a, b; chọn việc người phụ nữ sẽ làm.
- 着物 · Kimono
- ゆかた · Yukata, kimono mùa hè
- 掃除機 · Máy hút bụi
- 例
Xem lời thoại
- A
山田さん、着物を 買いたいです。どこで 売って いますか。
Anh Yamada, tôi muốn mua kimono. Ở đâu bán ạ?
- 山田
着物は 高いですよ。どんな 着物が 欲しいですか。
Kimono đắt lắm đấy. Chị muốn loại kimono nào?
- A
夏の 着物です。来週 お祭りを 見に 行きます。
Kimono mùa hè ạ. Tuần sau tôi đi xem lễ hội.
- 山田
ああ、ゆかたですね。ゆかたは 安いです。スーパーや デパートで 売って いますよ。
À, yukata nhỉ. Yukata thì rẻ. Siêu thị hay bách hoá đều có bán.
- A
そうですか。じゃ、あした……。
Vậy ạ. Thế thì ngày mai…
- a
スーパーへ ゆかたを 買いに 行きます。
Tôi đi siêu thị mua yukata.
- b
デパートへ お祭りを 見に 行きます。
Tôi đến bách hoá xem lễ hội.
Vì sao
a
Yukata rẻ, bán ở siêu thị → ngày mai đi siêu thị mua yukata (a). Xem lễ hội là việc của tuần sau.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
山田さん、この ワイン、おいしいですね。フランスのですか。
Anh Yamada, rượu vang này ngon quá. Của Pháp ạ?
- 山田
いいえ、日本のです。
Không, của Nhật đấy.
- A
えっ、日本で ワインを 作って いますか。
Ơ, Nhật cũng làm rượu vang ạ?
- 山田
ええ。お酒だけじゃ ありませんよ。
Ừ. Không chỉ có rượu sake đâu.
- A
日本の どこで 作って いますか。
Làm ở đâu ở Nhật ạ?
- 山田
山梨が 有名ですね。北海道、長野……。
Yamanashi nổi tiếng đấy. Rồi Hokkaido, Nagano…
- A
じゃ、来月の 誕生日は……。
Vậy thì sinh nhật tháng sau…
- a
フランスの ワインを 飲みます。
Tôi sẽ uống rượu vang Pháp.
- b
日本の ワインを 飲みます。
Tôi sẽ uống rượu vang Nhật.
Xem đáp án
b
Chị ấy thấy rượu vang Nhật ngon (この ワイン、おいしいですね — 日本のです) → sinh nhật sẽ uống vang Nhật (b).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
掃除機を 買いたいです。山田さんは どこの 掃除機を 使って いますか。
Tôi muốn mua máy hút bụi. Anh Yamada đang dùng máy hút bụi của hãng nào?
- 山田
わたしは 「そうじくん」を 使って います。
Tôi dùng “Soujikun”.
- A
「そうじくん」! 有名な 掃除機ですね。
“Soujikun”! Máy hút bụi nổi tiếng nhỉ.
- 山田
ええ。「そうじくん」は 一人で 働きますから、とても 便利ですよ。ちょっと 高いですが。
Ừ. “Soujikun” tự làm việc một mình nên tiện lắm. Có điều hơi đắt.
- A
高いですか。うーん、でも わたしは 忙しいですから……。
Đắt à? Ừm, nhưng tôi bận lắm nên…
- a
「そうじくん」を 買います。
Tôi sẽ mua “Soujikun”.
- b
安い 掃除機を 買います。
Tôi sẽ mua máy hút bụi rẻ.
Xem đáp án
a
Máy hơi đắt nhưng tự chạy một mình, còn chị ấy lại bận (でも わたしは 忙しいですから) → vẫn mua “Soujikun” (a).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
山田さん、週末に 家族と 食事します。いい レストランを 教えて ください。
Anh Yamada, cuối tuần tôi đi ăn với gia đình. Anh chỉ cho tôi nhà hàng nào ngon với.
- 山田
そうですね。レストラン「ピッコロ」は どうですか。肉の 料理が おいしいですよ。
Để xem. Nhà hàng “Piccolo” thì sao? Món thịt ngon lắm.
- A
ああ、ピッコロですか。先月 行きました。
À, Piccolo à. Tháng trước tôi đi rồi.
- 山田
じゃ、「アスカ」は? アスカの 野菜の てんぷらは おいしいですよ。店の 庭で 野菜を 作って いますから、とても 新しいです。
Vậy “Asuka” thì sao? Tempura rau ở Asuka ngon lắm. Họ trồng rau ngay trong vườn của quán nên rất tươi.
- A
いいですね。じゃ……。
Hay quá. Vậy thì…
- a
週末は ピッコロで 食事します。
Cuối tuần tôi ăn ở Piccolo.
- b
週末は アスカで 食事します。
Cuối tuần tôi ăn ở Asuka.
Xem đáp án
b
Piccolo thì tháng trước đã đi rồi; chị ấy khen Asuka (いいですね) → ăn ở Asuka (b).
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
美術館で 写真を 撮っても いいですか。
Ở bảo tàng mỹ thuật có được chụp ảnh không?
Xem đáp án
……いいえ、撮っては いけません。
Hỏi xin phép bằng V ても いいですか → không được thì trả lời いいえ、V ては いけません.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
あなたの 国で どんな 日本の 製品を 売って いますか。
Ở nước bạn có bán những sản phẩm nào của Nhật?
Xem đáp án
……車や カメラを 売って います。
売って います diễn tả việc đang bán thường xuyên (V て います chỉ trạng thái, thói quen).
- ・
- 3
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
日本で いちばん 高い 山を 知って いますか。
Bạn có biết ngọn núi cao nhất Nhật Bản không?
Xem đáp án
……はい、知って います。富士山です。
知って いますか → biết thì はい、知って います; không biết thì いいえ、知りません (không nói 知って いません).
- ・
- 4
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
家族は どこに 住んで いますか。
Gia đình bạn sống ở đâu?
Xem đáp án
……ハノイに 住んで います。
住んで います diễn tả nơi đang sống; địa điểm đi với trợ từ に.
- ・
- 5
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
お仕事は 何ですか。
Bạn làm nghề gì?
Xem đáp án
……会社員です。IT の 会社で 働いて います。
Có thể trả lời bằng nghề nghiệp, hoặc nơi làm việc: ~で 働いて います.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
ロビーで たばこを 吸っても いいです。
Được hút thuốc ở sảnh.
Xem lời thoại
- A
ここで たばこを 吸っても いいですか。
Tôi hút thuốc ở đây được không?
- B
すみません。あちらの ロビーで お願いします。
Xin lỗi, anh vui lòng hút ở sảnh đằng kia.
Xem đáp án
○
Ở đây không được hút, nhưng được hút ở sảnh (あちらの ロビーで お願いします) → đúng.
- A
- 2
ここに 車を 止めては いけません。
Không được đỗ xe ở đây.
Xem lời thoại
- A
ここに 車を 止めても いいですか。
Tôi đỗ xe ở đây được không?
- B
すみません。あちらに 止めて ください。
Xin lỗi, anh đỗ ở đằng kia giúp tôi.
- A
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
○
B từ chối khéo và bảo đỗ ở chỗ khác (あちらに 止めて ください) → ở đây không được đỗ, đúng.
- A
- 3
イーさんの 家族は みんな アメリカに 住んで います。
Cả gia đình chị Lee đều sống ở Mỹ.
Xem lời thoại
- A
イーさんの ご家族は?
Gia đình chị Lee thế nào?
- イー
両親と 兄が 一人 います。両親は 韓国に 住んで いますが、兄は アメリカの 大学で 教えて います。
Tôi có bố mẹ và một anh trai. Bố mẹ tôi sống ở Hàn Quốc, còn anh tôi dạy ở một trường đại học ở Mỹ.
Xem đáp án
×
Chỉ có anh trai ở Mỹ; bố mẹ sống ở Hàn Quốc (両親は 韓国に 住んで います) → sai.
- A
- 4
男の 人の 奥さんは ドイツ語の 先生です。
Vợ của người đàn ông là giáo viên tiếng Đức.
Xem lời thoại
- A
失礼ですが、お仕事は?
Xin lỗi, anh làm nghề gì ạ?
- B
パワー電気で 働いて います。
Tôi làm ở Điện Power.
- A
独身ですか。
Anh còn độc thân à?
- B
いいえ。妻は 大学で ドイツ語を 教えて います。
Không. Vợ tôi dạy tiếng Đức ở trường đại học.
Xem đáp án
○
妻は 大学で ドイツ語を 教えて います → vợ anh ấy là giáo viên tiếng Đức, đúng.
- A
- 5
女の 人は パワー電気の 電話番号を 知って いますが、住所を 知りません。
Người phụ nữ biết số điện thoại của Điện Power nhưng không biết địa chỉ.
Xem lời thoại
- A
佐藤さん、パワー電気の 電話番号を 知って いますか。
Chị Sato, chị có biết số điện thoại của Điện Power không?
- 佐藤
ええ、934の 8567です。
Có, 934-8567.
- A
住所は?
Còn địa chỉ?
- 佐藤
ちょっと 待って ください。……はい、これです。
Anh đợi một chút… Đây ạ.
- A
どうも。
Cảm ơn chị.
Xem đáp án
×
Chị Sato biết cả địa chỉ: Tìm một chút rồi đưa ra (はい、これです) → sai.
- A

