Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 6 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 6

いっしょに 行(い)きませんか

Anh đi cùng không?

0:00 / 0:27
  1. 佐藤(さとう)

    ミラーさん。

    Anh Miller ơi.

  2. ミラー

    何(なん)ですか。

    Có chuyện gì vậy chị?

  3. 佐藤(さとう)

    あした 友達(ともだち)と お花見(はなみ)を します。ミラーさんも いっしょに 行(い)きませんか。

    Ngày mai tôi đi ngắm hoa anh đào với bạn. Anh Miller đi cùng luôn không?

  4. ミラー

    いいですね。どこへ 行(い)きますか。

    Hay quá. Mọi người đi đâu vậy?

  5. 佐藤(さとう)

    大阪城(おおさかじょう)です。

    Thành Osaka.

  6. ミラー

    何時(なんじ)に 行(い)きますか。

    Mấy giờ thì đi ạ?

  7. 佐藤(さとう)

    10時(じ)に 大阪駅(おおさかえき)で 会(あ)いましょう。

    Mình gặp nhau ở ga Osaka lúc 10 giờ nhé.

  8. ミラー

    わかりました。

    Được rồi.

  9. 佐藤(さとう)

    じゃ、また あした。

    Vậy hẹn mai gặp lại anh.

Cách nói trong bài

  1. ~ませんか: Rủ rê một cách lịch sự, để người nghe tự quyết định (いっしょに 行きませんか).

  2. ~ましょう: Đề nghị cùng làm, thường dùng khi hai bên đã đồng ý với nhau (10時に 大阪駅で 会いましょう).

  3. いいですね: Đáp lại lời rủ một cách hào hứng, tán thành.

  4. お花見: Đi ngắm hoa anh đào vào mùa xuân, thường đi cùng bạn bè, đồng nghiệp; じゃ、また あした là câu chào tạm biệt hẹn gặp lại ngày mai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.