Nghe hiểu · Bài 32
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. 隣の 人は とても 親切です。チンさんは どう しますか。
Người hàng xóm rất tốt bụng. Chin sẽ làm gì?
Nghe người hàng xóm khuyên Chin, chọn việc Chin sẽ làm (a hoặc b).
- アパート · Căn hộ
- 大掃除 · Tổng vệ sinh, dọn dẹp nhà cửa vào cuối năm
- 参加します · Tham gia
- しかたが ありません · Không còn cách nào khác
- 例
Xem lời thoại
- A
チンさん、今週の 土曜日は この アパートの 大掃除だけど、覚えてる?
Chin này, thứ Bảy tuần này là tổng vệ sinh khu căn hộ đấy, em còn nhớ không?
- チン
大掃除? 何を するんですか。
Tổng vệ sinh ạ? Làm những gì ạ?
- A
アパートの 周りを みんなで 掃除するのよ。掃除が 終わったら、いっしょに 昼ご飯を 食べるの。
Mọi người cùng dọn dẹp xung quanh khu căn hộ. Dọn xong thì cùng nhau ăn trưa.
- チン
土曜日は ちょっと 約束が あるんですけど……。
Thứ Bảy em lại có hẹn mất rồi…
- A
1年に 1回の ことだから、参加した ほうが いいと 思うよ。みんなと 友達に なれる いい チャンスだし。
Một năm mới có một lần nên em nên tham gia đấy. Lại là dịp tốt để làm quen với mọi người nữa.
- チン
わかりました。約束を 変えて もらいます。
Em hiểu rồi. Em sẽ nhờ bạn đổi hẹn.
Vì sao
a.参加する。
Được khuyên 参加した ほうが いいと 思うよ, Chin đáp 約束を 変えて もらいます → tham gia (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
チンさん、買い物は いつも コンビニで してるの?
Chin, em toàn mua đồ ở cửa hàng tiện lợi à?
- チン
はい、便利ですから。
Vâng, vì tiện ạ.
- A
コンビニは 高いでしょう? マルヤスーパーへ 行った ほうが いいよ。ちょっと 遠いけど。
Cửa hàng tiện lợi đắt mà? Em nên đi siêu thị Maruya. Hơi xa một chút thôi.
- チン
そうですね。これから そう します。
Đúng thật. Từ giờ em sẽ làm vậy.
Xem đáp án
b.スーパーで
マルヤスーパーへ 行った ほうが いいよ — これから そう します → mua ở siêu thị (b).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
チンさん、最近 いつも 遅いね。
Chin, dạo này em toàn về muộn nhỉ.
- チン
ええ。残業が あったり、ミーティングが あったり……。
Vâng. Nào là làm thêm giờ, nào là họp…
- A
仕事だったら しかたが ないけど……。駅から バスに 乗ってるの?
Công việc thì đành chịu thôi… Từ ga về em đi xe buýt à?
- チン
いいえ、歩いて います。遅く なると バスが ないんです。
Không ạ, em đi bộ. Về muộn là hết xe buýt.
- A
遅く なったら タクシーに 乗った ほうが いいよ。危ないから。
Về muộn thì em nên đi taxi. Nguy hiểm lắm.
- チン
はい。これから そう します。
Vâng. Từ giờ em sẽ làm vậy.
Xem đáp án
a.タクシーに
遅く なったら タクシーに 乗った ほうが いいよ → a. Bẫy: Về muộn thì không còn xe buýt (バスが ないんです).
- A
- 3
Xem lời thoại
- A
最近 元気が ないけど、どう したの? 忙しいの?
Dạo này trông em không được vui, có chuyện gì thế? Bận lắm à?
- チン
実は 今の 仕事を やめようと 思って いるんですが……。
Thật ra em đang định nghỉ công việc hiện tại…
- A
どうして?
Sao vậy?
- チン
給料も 安いし、残業も 多いし……。
Lương thì thấp, làm thêm giờ lại nhiều…
- A
やめて どう するの?
Nghỉ rồi em định làm gì?
- チン
ほかの 仕事を 探します。
Em sẽ tìm việc khác.
- A
でも、今の 仕事、田中さんに 紹介して もらったんでしょう?
Nhưng công việc bây giờ là anh Tanaka giới thiệu cho em mà, phải không?
- チン
ええ。
Vâng.
- A
やめる 前に 田中さんに 話して おいた ほうが いいと 思うよ。
Trước khi nghỉ em nên nói trước với anh Tanaka.
- チン
そうですね。そう します。
Đúng ạ. Em sẽ làm vậy.
Xem đáp án
a.言ってから
やめる 前に 田中さんに 話して おいた ほうが いい — そう します → nói với anh Tanaka trước rồi mới nghỉ (a).
- A
2. サントスさんは 地震に ついて 注意を 聞きました。どんな 準備を して おきますか。もし 地震が あったら、何を しなければ なりませんか。○を 付けて ください。
Anh Santos nghe dặn dò về động đất. Cần chuẩn bị sẵn những gì? Nếu có động đất thì phải làm gì? Hãy khoanh tròn.
Với mỗi tranh, chọn ○ nếu là việc nên làm, × nếu không nên làm.
- 地震 · Động đất
- 注意 · Chú ý
- ○を 付けます · Khoanh tròn
- 落ちて きます · Rơi, rụng
- 1
〈準備〉
Chuẩn bị
Xem lời thoại
- サントス
日本は 地震が 多いですね。
Ở Nhật nhiều động đất nhỉ.
- A
ええ。でも、あまり 心配しないで ください。よく 準備して おいたら 大丈夫ですよ。
Vâng. Nhưng anh đừng lo quá. Chuẩn bị sẵn kỹ càng thì không sao đâu.
- サントス
どんな 準備を して おいたら いいですか。
Tôi nên chuẩn bị sẵn những gì?
- A
まず、いつも うちに 水と 食べ物を 準備して おきます。それから、寝る ときは、お金と パスポートを 近くに 置いて おいた ほうが いいです。あ、携帯も。
Trước hết, lúc nào cũng để sẵn nước và đồ ăn trong nhà. Rồi khi đi ngủ thì nên để tiền và hộ chiếu ở gần mình. À, cả điện thoại di động nữa.
- サントス
はい。
Vâng.
- A
それから、部屋の 中の 高い ところに 物を 置いて おかない ほうが いいですよ。危ないですから。
Còn nữa, không nên để đồ ở chỗ cao trong phòng. Nguy hiểm lắm.
- サントス
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
○・○・×
水と 食べ物を 準備して おきます → a ○; 寝る ときは お金と パスポートを 近くに 置いて おいた ほうが いい (cả 携帯) → b ○; 高い ところに 物を 置いて おかない ほうが いい → c ×.
- サントス
- 2
〈もし地震があったら〉
Nếu có động đất
Xem lời thoại
- サントス
もし 地震が あったら、まず 何を しなければ なりませんか。
Nếu có động đất thì trước tiên tôi phải làm gì?
- A
ガスを 使って いたら、すぐ 消して、それから 机の 下に 入って ください。
Nếu đang dùng ga thì tắt ngay, rồi chui xuống gầm bàn.
- サントス
え? すぐ 外に 出ない ほうが いいんですか。
Ơ? Không nên chạy ra ngoài ngay ạ?
- A
はい。すぐ 外に 出ると 危ないです。窓の ガラスなどが 落ちて きますから。地震が 終わってから 外に 出て ください。
Đúng vậy. Ra ngoài ngay thì nguy hiểm. Vì kính cửa sổ… sẽ rơi xuống. Hết động đất rồi hãy ra ngoài.
- サントス
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
○・×・○
ガスを 使って いたら、すぐ 消して → c ○; 机の 下に 入って ください → a ○; すぐ 外に 出ると 危ないです (kính rơi), 地震が 終わってから 外に 出る → b ×.
- サントス
3. 日本の 将来に ついて 講義を 聞きました。今は a、bの どちらですか。将来は ①、②の どちらに なりますか。
Nghe bài giảng về tương lai của Nhật Bản. Hiện nay là a hay b? Tương lai sẽ là ① hay ②?
Nghe bài giảng, chọn tranh tình hình hiện nay (a hoặc b) rồi chọn tranh tương lai (① hoặc ②).
- このまま · Cứ như thế này
- ~度 · ~ độ
- 老人 · Người già
- GDP · GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
- 平均 · Bình quân
- センチ · Xen-ti-mét
- 例
Xem lời thoại
- ・
100年ぐらい 前から 地球が 暖かく なって います。この まま 地球が 暖かく なると、これからの 100年間に 日本は 今より 2度から 4度ぐらい 高く なるでしょう。
Từ khoảng 100 năm trước, Trái Đất đang ấm dần lên. Nếu cứ tiếp tục ấm lên như thế này thì trong 100 năm tới, nhiệt độ ở Nhật có lẽ sẽ cao hơn bây giờ khoảng 2 đến 4 độ.
- ・
35度より 暑い 夏の 日が 多く なって、寒い 冬の 日が 少なく なるでしょう。そして、水、食べ物などが 大きい 問題に なるでしょう。
Những ngày hè nóng hơn 35 độ sẽ nhiều lên, ngày đông lạnh sẽ ít đi. Và nước, lương thực… có lẽ sẽ trở thành vấn đề lớn.
Vì sao
a・①
100年ぐらい 前から 地球が 暖かく なって います → hiện nay nhiệt độ tăng (a); 35度より 暑い 夏の 日が 多く なる → tương lai mùa hè nóng hơn (①).
- ・
- 1
Xem lời thoại
- ・
日本は 人が 少なく なって います。今の 若い 人は あまり 子どもを 作りません。一つの 家族に 子どもは 1.5人ぐらいです。20年後には 老人が 多く なって、3.6人に 1人が 老人に なります。
Dân số Nhật Bản đang giảm. Người trẻ bây giờ ít sinh con. Mỗi gia đình chỉ có khoảng 1,5 đứa con. 20 năm nữa người già sẽ nhiều lên, cứ 3,6 người thì có 1 người già.
- ・
若くて 元気で 働く ことが できる 人が 少なく なると、日本の 経済は だんだん 弱く なるでしょう。これは 大変な 問題です。
Nếu người trẻ, khoẻ, có thể làm việc ít đi thì nền kinh tế Nhật Bản có lẽ sẽ yếu dần. Đây là một vấn đề nghiêm trọng.
Xem đáp án
a・②
一つの 家族に 子どもは 1.5人ぐらい → nhà có một đứa rưỡi (a); 日本の 経済は だんだん 弱く なるでしょう → GDP đi xuống (②).
- ・
- 2
Xem lời thoại
- ・
今から 70年ぐらい 前、日本人は 今より 背が 低かったです。17歳の 男の 人は 平均 161センチ、女の 人は 152センチでした。食べ物が よく なって、1996年に 男の 人は 171センチ、女の 人は 158センチに なりました。
Khoảng 70 năm trước, người Nhật thấp hơn bây giờ. Nam 17 tuổi cao trung bình 161 cm, nữ 152 cm. Nhờ ăn uống tốt hơn, đến năm 1996 nam đã cao 171 cm, nữ 158 cm.
- ・
でも、それからは 高く なって いません。どうしてでしょうか。今 若い 人は あまり 運動を しません。寝る 時間も 少なく なりました。この 生活が 続いたら、これからも 日本人の 背は 高く ならないでしょう。
Nhưng từ đó đến nay không cao thêm nữa. Vì sao vậy? Người trẻ bây giờ ít vận động. Thời gian ngủ cũng ít đi. Nếu lối sống này tiếp diễn thì từ nay về sau người Nhật có lẽ cũng sẽ không cao thêm.
Xem đáp án
b・①
Từ năm 1996: 171 cm và 158 cm, それからは 高く なって いません → hiện nay là b; これからも 背は 高く ならないでしょう → giữ nguyên 171/158 (①). Bẫy: Tranh a (161/152) là 70 năm trước.
- ・
4. 何を 心配して いますか。どう しますか。
Họ đang lo điều gì? Họ sẽ làm gì?
Nghe hội thoại, tự viết điều người đó lo (…かもしれない), rồi chọn tranh việc họ sẽ làm (a–d).
- 怖い · Sợ
- 例
Xem lời thoại
- A
サントスさん、何か 心配な ことが あるんですか。
Anh Santos, anh đang lo chuyện gì à?
- サントス
ええ。あした 富士山へ 写真を 撮りに 行こうと 思って いるんですが、今夜は 星も 見えないし、月も 出て いません。
Ừ. Mai tôi định lên núi Phú Sĩ chụp ảnh, mà tối nay chẳng thấy sao, trăng cũng không lên.
- A
そうですね。あしたは 富士山が 見えないかもしれませんね。
Đúng nhỉ. Mai có khi không nhìn thấy núi Phú Sĩ đâu.
- サントス
ええ。あしたは 近くの 動物園へ 行って、動物の 写真を 撮ります。
Ừ. Thế nên mai tôi sẽ đến sở thú gần đây chụp ảnh động vật.
- A
そうですね。富士山は 天気が いい 日に 撮った ほうが いいですね。
Phải đấy. Núi Phú Sĩ thì nên chụp vào hôm trời đẹp.
Vì sao
a
富士山が 見えないかもしれません → đổi sang 近くの 動物園へ 行って、動物の 写真を 撮ります (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
マリアさん、どう したんですか。何を 心配して いるんですか。
Chị Maria, sao thế? Chị đang lo gì vậy?
- マリア
見て ください。空が とても 暗く なりました。
Nhìn kìa. Trời tối sầm lại rồi.
- A
そうですね。雨が 降るかもしれませんね。
Ừ nhỉ. Có khi trời sắp mưa đấy.
- マリア
ええ。けさ 洗濯した ものが 外に 出して あるんです。
Vâng. Đồ giặt sáng nay tôi đang phơi ở ngoài.
- A
じゃあ、早く 帰って 入れないと。
Vậy phải về nhanh mà cất vào thôi.
- マリア
ええ。
Vâng.
Xem đáp án
b
Ô tự viết: 雨が 降る (雨が 降るかもしれませんね). Đồ giặt đang phơi ngoài trời, 早く 帰って 入れないと → thu quần áo vào (b).
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
テレーザちゃん、何を 見て いるの?
Teresa ơi, cháu đang nhìn gì thế?
- テレーザ
見て。あそこに 黒い 猫が いる。
Nhìn kìa. Đằng kia có con mèo đen.
- ・
ニャー、ニャー。
(Tiếng mèo kêu)
- A
ああ、本当だ。
À, đúng thật.
- テレーザ
怖い。黒い 猫、嫌い。何か 悪い ことが あるかもしれないよ。
Sợ quá. Cháu ghét mèo đen. Có khi sẽ gặp chuyện xui đấy.
- A
そう?
Thế à?
- テレーザ
きょうは もう 遊ばない。帰る。
Hôm nay cháu không chơi nữa. Cháu về đây.
- A
ええ。
Ừ.
Xem đáp án
c
Ô tự viết: 何か 悪い ことが ある (何か 悪い ことが あるかもしれないよ). Teresa sợ mèo đen nên きょうは もう 遊ばない。帰る → đi về nhà (c).
- A
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời theo ý mình (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
夜、寝られないんですが、薬を 飲んだ ほうが いいですか。
Đêm tôi không ngủ được, có nên uống thuốc không?
Xem đáp án
……いいえ、薬は 飲まない ほうが いいですよ。昼、少し 運動した ほうが いいです。
Khuyên nên làm → V(thể た) + ほうが いい; khuyên không nên → V(thể ない) + ほうが いい.
- ・
- 2
Nghe câu hỏi và tự trả lời.
Xem lời thoại
- ・
子どもが 生まれるんですが、ベッドは 買った ほうが いいですか、借りた ほうが いいですか。
Tôi sắp có con, giường cho bé thì nên mua hay nên thuê?
Xem đáp án
……借りた ほうが いいですよ。すぐ 使わなく なりますから。
Chọn một trong hai bằng ~た ほうが いいですよ, kèm lý do ~から.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1
男の 人は きょう 料理教室に 行きません。
Hôm nay người đàn ông không đi lớp nấu ăn.
Xem lời thoại
- A
小川さん、きょうは 料理教室に 行く 日ですね。
Anh Ogawa, hôm nay là ngày anh đi lớp nấu ăn nhỉ.
- 小川
そうなんですが、けさから ちょっと 調子が 悪いんです。
Đúng vậy, nhưng từ sáng nay tôi thấy trong người không khoẻ lắm.
- A
じゃあ、早く 帰って、ゆっくり 休んだ ほうが いいですね。
Vậy anh nên về sớm nghỉ ngơi cho thoải mái.
- 小川
ええ、そう します。
Ừ, tôi sẽ làm vậy.
Xem đáp án
○
Anh Ogawa không khoẻ, được khuyên 早く 帰って 休んだ ほうが いい và đáp そう します → không đi lớp nấu ăn → ○.
- A
- 2
旅行の とき、お金は 現金で 持って 行った ほうが いいです。
Khi đi du lịch nên mang tiền mặt.
Xem lời thoại
- A
土曜日から ベトナムへ 旅行に 行くんです。
Từ thứ Bảy tôi đi du lịch Việt Nam.
- B
へえ、いいですね。
Ồ, thích nhỉ.
- A
外国は 初めてなんですが、どんな ことに 気を つけたら いいですか。
Lần đầu tôi ra nước ngoài, nên chú ý những gì?
- B
そうですね。お金は 現金で 持って 行かない ほうが いいですよ。
Để xem. Không nên mang theo tiền mặt đâu.
- A
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
×
お金は 現金で 持って 行かない ほうが いいですよ → câu nhận định nói ngược lại → ×.
- A
- 3
男の 人は 女の 人が 試験に 失敗したと 思って います。
Người đàn ông nghĩ rằng người phụ nữ đã thi trượt.
Xem lời thoại
- 女
きのう 日本語の 試験を 受けました。
Hôm qua tôi đi thi tiếng Nhật.
- 男
どうでしたか。
Thế nào?
- 女
あまり 難しく なかったです。
Không khó lắm.
- 男
じゃあ、きっと 大丈夫でしょう。
Vậy chắc chắn là ổn thôi.
Xem đáp án
×
Người đàn ông nói きっと 大丈夫でしょう → nghĩ cô ấy sẽ đỗ → ×.
- 女
- 4
男の 人は ミラーさんに 会えませんでした。
Người đàn ông đã không gặp được anh Miller.
Xem lời thoại
- 男
あのう、すみません。ミラーさんは 今 どちらですか。
Xin lỗi, anh Miller bây giờ đang ở đâu ạ?
- A
たぶん 食堂でしょう。
Chắc là ở nhà ăn.
- 男
じゃあ、1時ごろ また 来ます。
Vậy khoảng 1 giờ tôi quay lại.
- A
はい。ミラーさんに そう 言って おきます。
Vâng. Tôi sẽ nhắn lại với anh Miller.
Xem đáp án
○
Miller không có ở đó (たぶん 食堂でしょう), người đàn ông hẹn 1時ごろ また 来ます → lần này không gặp được → ○.
- 男
- 5
バスが 来ませんから、男の 人と 女の 人は タクシーで 行きます。
Vì xe buýt không đến nên người đàn ông và người phụ nữ sẽ đi taxi.
Xem lời thoại
- A
バス、なかなか 来ないね。もう 6時半よ。
Xe buýt mãi chẳng thấy đến nhỉ. 6 rưỡi rồi đấy.
- B
そうだね。コンサートに 間に 合わないかもしれないね。
Ừ. Có khi không kịp buổi hoà nhạc mất.
- A
じゃあ、タクシーで 行かない?
Vậy mình đi taxi nhé?
- B
そうだね。そう しよう。
Ừ. Làm vậy đi.
Xem đáp án
○
Xe buýt mãi không đến, sợ 間に 合わないかもしれない; タクシーで 行かない? — そう しよう → ○.
- A





