Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 32 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 32

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴解タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 隣(となり)の 人(ひと)は とても 親切(しんせつ)です。チンさんは どう しますか。

Người hàng xóm rất tốt bụng. Chin sẽ làm gì?

Nghe người hàng xóm khuyên Chin, chọn việc Chin sẽ làm (a hoặc b).

  • アパート · Căn hộ
  • 大掃除(おおそうじ) · Tổng vệ sinh, dọn dẹp nhà cửa vào cuối năm
  • 参加(さんか)します · Tham gia
  • しかたが ありません · Không còn cách nào khác
0:00 / 1:55
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a.参加する。)大掃除(おおそうじ)に
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、今週(こんしゅう)の 土曜日(どようび)は この アパートの 大掃除(おおそうじ)だけど、覚(おぼ)えてる?

      Chin này, thứ Bảy tuần này là tổng vệ sinh khu căn hộ đấy, em còn nhớ không?

    2. チン

      大掃除(おおそうじ)? 何(なに)を するんですか。

      Tổng vệ sinh ạ? Làm những gì ạ?

    3. A

      アパートの 周(まわ)りを みんなで 掃除(そうじ)するのよ。掃除(そうじ)が 終(お)わったら、いっしょに 昼(ひる)ご飯(はん)を 食(た)べるの。

      Mọi người cùng dọn dẹp xung quanh khu căn hộ. Dọn xong thì cùng nhau ăn trưa.

    4. チン

      土曜日(どようび)は ちょっと 約束(やくそく)が あるんですけど……。

      Thứ Bảy em lại có hẹn mất rồi…

    5. A

      1年(ねん)に 1回(かい)の ことだから、参加(さんか)した ほうが いいと 思(おも)うよ。みんなと 友達(ともだち)に なれる いい チャンスだし。

      Một năm mới có một lần nên em nên tham gia đấy. Lại là dịp tốt để làm quen với mọi người nữa.

    6. チン

      わかりました。約束(やくそく)を 変(か)えて もらいます。

      Em hiểu rồi. Em sẽ nhờ bạn đổi hẹn.

    Vì sao

    a.参加(さんか)する。

    Được khuyên 参加した ほうが いいと 思うよ, Chin đáp 約束を 変えて もらいます → tham gia (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1あしたから買(か)い物(もの)はする。
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、買(か)い物(もの)は いつも コンビニで してるの?

      Chin, em toàn mua đồ ở cửa hàng tiện lợi à?

    2. チン

      はい、便利(べんり)ですから。

      Vâng, vì tiện ạ.

    3. A

      コンビニは 高(たか)いでしょう? マルヤスーパーへ 行(い)った ほうが いいよ。ちょっと 遠(とお)いけど。

      Cửa hàng tiện lợi đắt mà? Em nên đi siêu thị Maruya. Hơi xa một chút thôi.

    4. チン

      そうですね。これから そう します。

      Đúng thật. Từ giờ em sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    b.スーパーで

    マルヤスーパーへ 行った ほうが いいよ — これから そう します → mua ở siêu thị (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1遅(おそ)くなったとき、駅(えき)から乗(の)る。
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、最近(さいきん) いつも 遅(おそ)いね。

      Chin, dạo này em toàn về muộn nhỉ.

    2. チン

      ええ。残業(ざんぎょう)が あったり、ミーティングが あったり……。

      Vâng. Nào là làm thêm giờ, nào là họp…

    3. A

      仕事(しごと)だったら しかたが ないけど……。駅(えき)から バスに 乗(の)ってるの?

      Công việc thì đành chịu thôi… Từ ga về em đi xe buýt à?

    4. チン

      いいえ、歩(ある)いて います。遅(おそ)く なると バスが ないんです。

      Không ạ, em đi bộ. Về muộn là hết xe buýt.

    5. A

      遅(おそ)く なったら タクシーに 乗(の)った ほうが いいよ。危(あぶ)ないから。

      Về muộn thì em nên đi taxi. Nguy hiểm lắm.

    6. チン

      はい。これから そう します。

      Vâng. Từ giờ em sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    a.タクシーに

    遅く なったら タクシーに 乗った ほうが いいよ → a. Bẫy: Về muộn thì không còn xe buýt (バスが ないんです).

  4. 3
    Câu 3, ô 1田中(たなか)さんに、仕事(しごと)をやめる。
    Xem lời thoại
    1. A

      最近(さいきん) 元気(げんき)が ないけど、どう したの? 忙(いそが)しいの?

      Dạo này trông em không được vui, có chuyện gì thế? Bận lắm à?

    2. チン

      実(じつ)は 今(いま)の 仕事(しごと)を やめようと 思(おも)って いるんですが……。

      Thật ra em đang định nghỉ công việc hiện tại…

    3. A

      どうして?

      Sao vậy?

    4. チン

      給料(きゅうりょう)も 安(やす)いし、残業(ざんぎょう)も 多(おお)いし……。

      Lương thì thấp, làm thêm giờ lại nhiều…

    5. A

      やめて どう するの?

      Nghỉ rồi em định làm gì?

    6. チン

      ほかの 仕事(しごと)を 探(さが)します。

      Em sẽ tìm việc khác.

    7. A

      でも、今(いま)の 仕事(しごと)、田中(たなか)さんに 紹介(しょうかい)して もらったんでしょう?

      Nhưng công việc bây giờ là anh Tanaka giới thiệu cho em mà, phải không?

    8. チン

      ええ。

      Vâng.

    9. A

      やめる 前(まえ)に 田中(たなか)さんに 話(はな)して おいた ほうが いいと 思(おも)うよ。

      Trước khi nghỉ em nên nói trước với anh Tanaka.

    10. チン

      そうですね。そう します。

      Đúng ạ. Em sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    a.言(い)ってから

    やめる 前に 田中さんに 話して おいた ほうが いい — そう します → nói với anh Tanaka trước rồi mới nghỉ (a).

2. サントスさんは 地震(じしん)に ついて 注意(ちゅうい)を 聞(き)きました。どんな 準備(じゅんび)を して おきますか。もし 地震(じしん)が あったら、何(なに)を しなければ なりませんか。○を 付(つ)けて ください。

Anh Santos nghe dặn dò về động đất. Cần chuẩn bị sẵn những gì? Nếu có động đất thì phải làm gì? Hãy khoanh tròn.

Với mỗi tranh, chọn ○ nếu là việc nên làm, × nếu không nên làm.

  • 地震(じしん) · Động đất
  • 注意(ちゅうい) · Chú ý
  • ○を 付(つ)けます · Khoanh tròn
  • 落(お)ちて きます · Rơi, rụng
Chuẩn bị (準備) — a. Thùng nước, chai nước, đồ hộp và cơm hộp; b. Đi ngủ, trên tủ đầu giường có điện thoại, ví, hộ chiếu; c. Đồ đặt trên nóc tủ cao rơi xuống người.
Khi có động đất (もし地震があったら) — a. Chui xuống gầm bàn; b. Chạy ngay ra khỏi nhà; c. Vặn tắt bếp ga.
0:00 / 1:20
  1. 1

    〈準備(じゅんび)〉

    Chuẩn bị

    Câu 1, ô 1a.
    Câu 1, ô 2b.
    Câu 1, ô 3c.
    Xem lời thoại
    1. サントス

      日本(にほん)は 地震(じしん)が 多(おお)いですね。

      Ở Nhật nhiều động đất nhỉ.

    2. A

      ええ。でも、あまり 心配(しんぱい)しないで ください。よく 準備(じゅんび)して おいたら 大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。

      Vâng. Nhưng anh đừng lo quá. Chuẩn bị sẵn kỹ càng thì không sao đâu.

    3. サントス

      どんな 準備(じゅんび)を して おいたら いいですか。

      Tôi nên chuẩn bị sẵn những gì?

    4. A

      まず、いつも うちに 水(みず)と 食(た)べ物(もの)を 準備(じゅんび)して おきます。それから、寝(ね)る ときは、お金(かね)と パスポートを 近(ちか)くに 置(お)いて おいた ほうが いいです。あ、携帯(けいたい)も。

      Trước hết, lúc nào cũng để sẵn nước và đồ ăn trong nhà. Rồi khi đi ngủ thì nên để tiền và hộ chiếu ở gần mình. À, cả điện thoại di động nữa.

    5. サントス

      はい。

      Vâng.

    6. A

      それから、部屋(へや)の 中(なか)の 高(たか)い ところに 物(もの)を 置(お)いて おかない ほうが いいですよ。危(あぶ)ないですから。

      Còn nữa, không nên để đồ ở chỗ cao trong phòng. Nguy hiểm lắm.

    7. サントス

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○・○・×

    水と 食べ物を 準備して おきます → a ○; 寝る ときは お金と パスポートを 近くに 置いて おいた ほうが いい (cả 携帯) → b ○; 高い ところに 物を 置いて おかない ほうが いい → c ×.

  2. 2

    〈もし地震(じしん)があったら〉

    Nếu có động đất

    Câu 2, ô 1a.
    Câu 2, ô 2b.
    Câu 2, ô 3c.
    Xem lời thoại
    1. サントス

      もし 地震(じしん)が あったら、まず 何(なに)を しなければ なりませんか。

      Nếu có động đất thì trước tiên tôi phải làm gì?

    2. A

      ガスを 使(つか)って いたら、すぐ 消(け)して、それから 机(つくえ)の 下(した)に 入(はい)って ください。

      Nếu đang dùng ga thì tắt ngay, rồi chui xuống gầm bàn.

    3. サントス

      え? すぐ 外(そと)に 出(で)ない ほうが いいんですか。

      Ơ? Không nên chạy ra ngoài ngay ạ?

    4. A

      はい。すぐ 外(そと)に 出(で)ると 危(あぶ)ないです。窓(まど)の ガラスなどが 落(お)ちて きますから。地震(じしん)が 終(お)わってから 外(そと)に 出(で)て ください。

      Đúng vậy. Ra ngoài ngay thì nguy hiểm. Vì kính cửa sổ… sẽ rơi xuống. Hết động đất rồi hãy ra ngoài.

    5. サントス

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○・×・○

    ガスを 使って いたら、すぐ 消して → c ○; 机の 下に 入って ください → a ○; すぐ 外に 出ると 危ないです (kính rơi), 地震が 終わってから 外に 出る → b ×.

3. 日本(にほん)の 将来(しょうらい)に ついて 講義(こうぎ)を 聞(き)きました。今(いま)は a、bの どちらですか。将来(しょうらい)は ①、②の どちらに なりますか。

Nghe bài giảng về tương lai của Nhật Bản. Hiện nay là a hay b? Tương lai sẽ là ① hay ②?

Nghe bài giảng, chọn tranh tình hình hiện nay (a hoặc b) rồi chọn tranh tương lai (① hoặc ②).

  • このまま · Cứ như thế này
  • ~度(ど) · ~ độ
  • 老人(ろうじん) · Người già
  • GDP · GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
  • 平均(へいきん) · Bình quân
  • センチ · Xen-ti-mét
Dòng 例 — a. Biểu đồ nhiệt độ tăng dần từ 100 năm trước đến nay; b. Biểu đồ nhiệt độ giảm dần; → ① Mùa hè 40°C, người nóng vã mồ hôi; ② Mùa hè 30°C, người thoải mái.
Dòng 1 — a. Ngôi nhà có 2 người lớn và 1 đứa trẻ rưỡi (đứa thứ hai chỉ tô đen nửa người); b. Ngôi nhà có 2 người lớn và 3 đứa trẻ; → Biểu đồ GDP từ nay đến 2050: ① Đi lên; ② Đi xuống.
Dòng 2 (chiều cao, cm) — a. Nam 161, nữ 152; b. Nam 171, nữ 158; → ① Nam 171, nữ 158; ② Nam 181, nữ 164.
0:00 / 2:11
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ①)
    Xem lời thoại
    1. ・

      100年(ねん)ぐらい 前(まえ)から 地球(ちきゅう)が 暖(あたた)かく なって います。この まま 地球(ちきゅう)が 暖(あたた)かく なると、これからの 100年間(ねんかん)に 日本(にほん)は 今(いま)より 2度(ど)から 4度(ど)ぐらい 高(たか)く なるでしょう。

      Từ khoảng 100 năm trước, Trái Đất đang ấm dần lên. Nếu cứ tiếp tục ấm lên như thế này thì trong 100 năm tới, nhiệt độ ở Nhật có lẽ sẽ cao hơn bây giờ khoảng 2 đến 4 độ.

    2. ・

      35度(ど)より 暑(あつ)い 夏(なつ)の 日(ひ)が 多(おお)く なって、寒(さむ)い 冬(ふゆ)の 日(ひ)が 少(すく)なく なるでしょう。そして、水(みず)、食(た)べ物(もの)などが 大(おお)きい 問題(もんだい)に なるでしょう。

      Những ngày hè nóng hơn 35 độ sẽ nhiều lên, ngày đông lạnh sẽ ít đi. Và nước, lương thực… có lẽ sẽ trở thành vấn đề lớn.

    Vì sao

    a・①

    100年ぐらい 前から 地球が 暖かく なって います → hiện nay nhiệt độ tăng (a); 35度より 暑い 夏の 日が 多く なる → tương lai mùa hè nóng hơn (①).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      日本(にほん)は 人(ひと)が 少(すく)なく なって います。今(いま)の 若(わか)い 人(ひと)は あまり 子(こ)どもを 作(つく)りません。一(ひと)つの 家族(かぞく)に 子(こ)どもは 1.5人(にん)ぐらいです。20年(ねん)後(ご)には 老人(ろうじん)が 多(おお)く なって、3.6人(にん)に 1人(ひとり)が 老人(ろうじん)に なります。

      Dân số Nhật Bản đang giảm. Người trẻ bây giờ ít sinh con. Mỗi gia đình chỉ có khoảng 1,5 đứa con. 20 năm nữa người già sẽ nhiều lên, cứ 3,6 người thì có 1 người già.

    2. ・

      若(わか)くて 元気(げんき)で 働(はたら)く ことが できる 人(ひと)が 少(すく)なく なると、日本(にほん)の 経済(けいざい)は だんだん 弱(よわ)く なるでしょう。これは 大変(たいへん)な 問題(もんだい)です。

      Nếu người trẻ, khoẻ, có thể làm việc ít đi thì nền kinh tế Nhật Bản có lẽ sẽ yếu dần. Đây là một vấn đề nghiêm trọng.

    Xem đáp án

    a・②

    一つの 家族に 子どもは 1.5人ぐらい → nhà có một đứa rưỡi (a); 日本の 経済は だんだん 弱く なるでしょう → GDP đi xuống (②).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      今(いま)から 70年(ねん)ぐらい 前(まえ)、日本人(にほんじん)は 今(いま)より 背(せ)が 低(ひく)かったです。17歳(さい)の 男(おとこ)の 人(ひと)は 平均(へいきん) 161センチ、女(おんな)の 人(ひと)は 152センチでした。食(た)べ物(もの)が よく なって、1996年(ねん)に 男(おとこ)の 人(ひと)は 171センチ、女(おんな)の 人(ひと)は 158センチに なりました。

      Khoảng 70 năm trước, người Nhật thấp hơn bây giờ. Nam 17 tuổi cao trung bình 161 cm, nữ 152 cm. Nhờ ăn uống tốt hơn, đến năm 1996 nam đã cao 171 cm, nữ 158 cm.

    2. ・

      でも、それからは 高(たか)く なって いません。どうしてでしょうか。今(いま) 若(わか)い 人(ひと)は あまり 運動(うんどう)を しません。寝(ね)る 時間(じかん)も 少(すく)なく なりました。この 生活(せいかつ)が 続(つづ)いたら、これからも 日本人(にほんじん)の 背(せ)は 高(たか)く ならないでしょう。

      Nhưng từ đó đến nay không cao thêm nữa. Vì sao vậy? Người trẻ bây giờ ít vận động. Thời gian ngủ cũng ít đi. Nếu lối sống này tiếp diễn thì từ nay về sau người Nhật có lẽ cũng sẽ không cao thêm.

    Xem đáp án

    b・①

    Từ năm 1996: 171 cm và 158 cm, それからは 高く なって いません → hiện nay là b; これからも 背は 高く ならないでしょう → giữ nguyên 171/158 (①). Bẫy: Tranh a (161/152) là 70 năm trước.

4. 何(なに)を 心配(しんぱい)して いますか。どう しますか。

Họ đang lo điều gì? Họ sẽ làm gì?

Nghe hội thoại, tự viết điều người đó lo (…かもしれない), rồi chọn tranh việc họ sẽ làm (a–d).

  • 怖(こわ)い · Sợ
Tranh a–d — a. Chụp ảnh con voi ở sở thú; b. Thu quần áo đang phơi, mang giỏ vào nhà; c. Đi bộ theo con đường về nhà; d. Vẽ tranh núi Phú Sĩ.
0:00 / 1:28
  1. 例
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)(富士山(ふじさん)が見(み)えない)かもしれない →
    Xem lời thoại
    1. A

      サントスさん、何(なに)か 心配(しんぱい)な ことが あるんですか。

      Anh Santos, anh đang lo chuyện gì à?

    2. サントス

      ええ。あした 富士山(ふじさん)へ 写真(しゃしん)を 撮(と)りに 行(い)こうと 思(おも)って いるんですが、今夜(こんや)は 星(ほし)も 見(み)えないし、月(つき)も 出(で)て いません。

      Ừ. Mai tôi định lên núi Phú Sĩ chụp ảnh, mà tối nay chẳng thấy sao, trăng cũng không lên.

    3. A

      そうですね。あしたは 富士山(ふじさん)が 見(み)えないかもしれませんね。

      Đúng nhỉ. Mai có khi không nhìn thấy núi Phú Sĩ đâu.

    4. サントス

      ええ。あしたは 近(ちか)くの 動物園(どうぶつえん)へ 行(い)って、動物(どうぶつ)の 写真(しゃしん)を 撮(と)ります。

      Ừ. Thế nên mai tôi sẽ đến sở thú gần đây chụp ảnh động vật.

    5. A

      そうですね。富士山(ふじさん)は 天気(てんき)が いい 日(ひ)に 撮(と)った ほうが いいですね。

      Phải đấy. Núi Phú Sĩ thì nên chụp vào hôm trời đẹp.

    Vì sao

    a

    富士山が 見えないかもしれません → đổi sang 近くの 動物園へ 行って、動物の 写真を 撮ります (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1(    )かもしれない →
    Xem lời thoại
    1. A

      マリアさん、どう したんですか。何(なに)を 心配(しんぱい)して いるんですか。

      Chị Maria, sao thế? Chị đang lo gì vậy?

    2. マリア

      見(み)て ください。空(そら)が とても 暗(くら)く なりました。

      Nhìn kìa. Trời tối sầm lại rồi.

    3. A

      そうですね。雨(あめ)が 降(ふ)るかもしれませんね。

      Ừ nhỉ. Có khi trời sắp mưa đấy.

    4. マリア

      ええ。けさ 洗濯(せんたく)した ものが 外(そと)に 出(だ)して あるんです。

      Vâng. Đồ giặt sáng nay tôi đang phơi ở ngoài.

    5. A

      じゃあ、早(はや)く 帰(かえ)って 入(い)れないと。

      Vậy phải về nhanh mà cất vào thôi.

    6. マリア

      ええ。

      Vâng.

    Xem đáp án

    b

    Ô tự viết: 雨が 降る (雨が 降るかもしれませんね). Đồ giặt đang phơi ngoài trời, 早く 帰って 入れないと → thu quần áo vào (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1(    )かもしれない →
    Xem lời thoại
    1. A

      テレーザちゃん、何(なに)を 見(み)て いるの?

      Teresa ơi, cháu đang nhìn gì thế?

    2. テレーザ

      見(み)て。あそこに 黒(くろ)い 猫(ねこ)が いる。

      Nhìn kìa. Đằng kia có con mèo đen.

    3. ・

      ニャー、ニャー。

      (Tiếng mèo kêu)

    4. A

      ああ、本当(ほんとう)だ。

      À, đúng thật.

    5. テレーザ

      怖(こわ)い。黒(くろ)い 猫(ねこ)、嫌(きら)い。何(なに)か 悪(わる)い ことが あるかもしれないよ。

      Sợ quá. Cháu ghét mèo đen. Có khi sẽ gặp chuyện xui đấy.

    6. A

      そう?

      Thế à?

    7. テレーザ

      きょうは もう 遊(あそ)ばない。帰(かえ)る。

      Hôm nay cháu không chơi nữa. Cháu về đây.

    8. A

      ええ。

      Ừ.

    Xem đáp án

    c

    Ô tự viết: 何か 悪い ことが ある (何か 悪い ことが あるかもしれないよ). Teresa sợ mèo đen nên きょうは もう 遊ばない。帰る → đi về nhà (c).

Luyện thêm: 問題 cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問題(もんだい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời theo ý mình (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

0:00 / 0:21
  1. 1

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      夜(よる)、寝(ね)られないんですが、薬(くすり)を 飲(の)んだ ほうが いいですか。

      Đêm tôi không ngủ được, có nên uống thuốc không?

    Xem đáp án

    ……いいえ、薬(くすり)は 飲(の)まない ほうが いいですよ。昼(ひる)、少(すこ)し 運動(うんどう)した ほうが いいです。

    Khuyên nên làm → V(thể た) + ほうが いい; khuyên không nên → V(thể ない) + ほうが いい.

  2. 2

    Nghe câu hỏi và tự trả lời.

    Xem lời thoại
    1. ・

      子(こ)どもが 生(う)まれるんですが、ベッドは 買(か)った ほうが いいですか、借(か)りた ほうが いいですか。

      Tôi sắp có con, giường cho bé thì nên mua hay nên thuê?

    Xem đáp án

    ……借(か)りた ほうが いいですよ。すぐ 使(つか)わなく なりますから。

    Chọn một trong hai bằng ~た ほうが いいですよ, kèm lý do ~から.

問題(もんだい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

0:00 / 1:52
  1. 1

    男(おとこ)の 人(ひと)は きょう 料理(りょうり)教室(きょうしつ)に 行(い)きません。

    Hôm nay người đàn ông không đi lớp nấu ăn.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      小川(おがわ)さん、きょうは 料理(りょうり)教室(きょうしつ)に 行(い)く 日(ひ)ですね。

      Anh Ogawa, hôm nay là ngày anh đi lớp nấu ăn nhỉ.

    2. 小川(おがわ)

      そうなんですが、けさから ちょっと 調子(ちょうし)が 悪(わる)いんです。

      Đúng vậy, nhưng từ sáng nay tôi thấy trong người không khoẻ lắm.

    3. A

      じゃあ、早(はや)く 帰(かえ)って、ゆっくり 休(やす)んだ ほうが いいですね。

      Vậy anh nên về sớm nghỉ ngơi cho thoải mái.

    4. 小川(おがわ)

      ええ、そう します。

      Ừ, tôi sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    ○

    Anh Ogawa không khoẻ, được khuyên 早く 帰って 休んだ ほうが いい và đáp そう します → không đi lớp nấu ăn → ○.

  2. 2

    旅行(りょこう)の とき、お金(かね)は 現金(げんきん)で 持(も)って 行(い)った ほうが いいです。

    Khi đi du lịch nên mang tiền mặt.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      土曜日(どようび)から ベトナムへ 旅行(りょこう)に 行(い)くんです。

      Từ thứ Bảy tôi đi du lịch Việt Nam.

    2. B

      へえ、いいですね。

      Ồ, thích nhỉ.

    3. A

      外国(がいこく)は 初(はじ)めてなんですが、どんな ことに 気(き)を つけたら いいですか。

      Lần đầu tôi ra nước ngoài, nên chú ý những gì?

    4. B

      そうですね。お金(かね)は 現金(げんきん)で 持(も)って 行(い)かない ほうが いいですよ。

      Để xem. Không nên mang theo tiền mặt đâu.

    5. A

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    お金は 現金で 持って 行かない ほうが いいですよ → câu nhận định nói ngược lại → ×.

  3. 3

    男(おとこ)の 人(ひと)は 女(おんな)の 人(ひと)が 試験(しけん)に 失敗(しっぱい)したと 思(おも)って います。

    Người đàn ông nghĩ rằng người phụ nữ đã thi trượt.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      きのう 日本語(にほんご)の 試験(しけん)を 受(う)けました。

      Hôm qua tôi đi thi tiếng Nhật.

    2. 男(おとこ)

      どうでしたか。

      Thế nào?

    3. 女(おんな)

      あまり 難(むずか)しく なかったです。

      Không khó lắm.

    4. 男(おとこ)

      じゃあ、きっと 大丈夫(だいじょうぶ)でしょう。

      Vậy chắc chắn là ổn thôi.

    Xem đáp án

    ×

    Người đàn ông nói きっと 大丈夫でしょう → nghĩ cô ấy sẽ đỗ → ×.

  4. 4

    男(おとこ)の 人(ひと)は ミラーさんに 会(あ)えませんでした。

    Người đàn ông đã không gặp được anh Miller.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      あのう、すみません。ミラーさんは 今(いま) どちらですか。

      Xin lỗi, anh Miller bây giờ đang ở đâu ạ?

    2. A

      たぶん 食堂(しょくどう)でしょう。

      Chắc là ở nhà ăn.

    3. 男(おとこ)

      じゃあ、1時(じ)ごろ また 来(き)ます。

      Vậy khoảng 1 giờ tôi quay lại.

    4. A

      はい。ミラーさんに そう 言(い)って おきます。

      Vâng. Tôi sẽ nhắn lại với anh Miller.

    Xem đáp án

    ○

    Miller không có ở đó (たぶん 食堂でしょう), người đàn ông hẹn 1時ごろ また 来ます → lần này không gặp được → ○.

  5. 5

    バスが 来(き)ませんから、男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)は タクシーで 行(い)きます。

    Vì xe buýt không đến nên người đàn ông và người phụ nữ sẽ đi taxi.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      バス、なかなか 来(こ)ないね。もう 6時半(じはん)よ。

      Xe buýt mãi chẳng thấy đến nhỉ. 6 rưỡi rồi đấy.

    2. B

      そうだね。コンサートに 間(ま)に 合(あ)わないかもしれないね。

      Ừ. Có khi không kịp buổi hoà nhạc mất.

    3. A

      じゃあ、タクシーで 行(い)かない?

      Vậy mình đi taxi nhé?

    4. B

      そうだね。そう しよう。

      Ừ. Làm vậy đi.

    Xem đáp án

    ○

    Xe buýt mãi không đến, sợ 間に 合わないかもしれない; タクシーで 行かない? — そう しよう → ○.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.